Tin tức
now browsing by category
XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN MỦ CAO SU
Giới thiệu
Ngành công nghiệp chế biến mủ cao su được ra đời tạo việc làm cho người dân Việt Nam cũng như các sản phẩm phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng trong sinh hoạt và công nghiệp.

Bên cạnh lợi ích về kinh tế, Nhà nước còn quan tâm đến vấn đề môi trường. Việc xử lý chưa triệt để các thành phần trong nước thải chế biến mủ cao su gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môi trường. Tình trạng ô nhiễm nước ngày càng trầm trọng.
Quy trình chế biến mủ cao su

Nguồn gốc phát sinh nước thải chế biến mủ cao su
Trong công nghệ chế biến nước thải mủ cao su, nước thải phát sinh từ nhiều công đoạn :
Dây chuyền chế biến mủ cao su nước :
- nước thải phát sinh ở các công đoạn như đánh đông, các khâu cán ép
- tẩy rửa bồn và các máy móc thiết bị
- vệ sinh xưởng.
Dây chuyền chế biến mủ cao su ly tâm :
- nước thải phát sinh ở các công đoạn như đánh đông, cán ép
- tẩy rửa các máy móc thiết bị, tẩy rửa các xe chứa mủ cao su
- vệ sinh xưởng.
Ngoài ra còn phát sinh nước thải sinh hoạt của công nhân làm việc trong xưởng.
Tính chất của nước thải chế biến mủ cao su
Nước thải phát sinh ở công đoạn đánh đông có nồng độ cao. Thành phần chủ yếu là serum còn lại trong nước sau khi vớt mủ, bao gồm các chất đặc trưng như acid acetic, đường, mủ cao su dư, protein. Ngoài các thành phần hữu cơ, nước thải này còn chứa N, P, K và một số khoáng vi lượng. Trong đó, N ở dạng amoni có hàm lượng đáng kể do quá trình sử dụng amonia để chống đông tụ. pH trong nước thấp khoảng 5 – 5.5.
Sự phát sinh mùi trong công nghệ sản xuất mủ cao su là một vấn đề đáng lo ngại. Nguyên nhân phát sinh mùi hôi là do sử dụng môi trường acid để phân hủy protein và tạo ra nhiều khí H2S, NH3, CH4, CO2,…
Tính chất các loại nước thải ở các dây chuyền sản xuất
Nước thải mủ cao su ly tâm : pH cao ( 9-11), hàm lượng BOD, COD và chất rắn lơ lửng cao.
Nước thải mủ cao su nước : pH trong khoảng 5 – 6 , hàm lượng BOD, COD và chất rắn lơ lửng cao nhưng thấp hơn so với nước thải mủ cao su ly tâm.
Tác hại của nước thải chế biến mủ cao su đối với môi trường nước :
Nước thải mủ cao su có màu đen, mùi hôi thối ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân xung quanh.
Hàm lượng hữu cơ khá cao tiêu hủy dưỡng khí, váng cao su nổi ngăn cản oxy hòa tan vào nước gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với các loài thủy sinh trong nước.
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su

Song chắn rác
Nước thải từ các dây chuyền sản xuất được dẫn qua song chắn rác loại bỏ các loại rác thô tránh hư hại bơm trong công trình phía sau.
Bể tách mủ
Nước thải được bơm qua bể tách mũ. Vì hàm lượng cao su trong nước thải này lớn nên cần qua bể tách mủ để loại bỏ một phần hàm lượng mủ ở dạng huyền phù và các chất rắn lơ lửng. Trong hệ thống xử lý nước thải mủ cao su không cần sử dụng bể điều hòa sau bể tách mũ vì nước thải dẫn qua bể tách mủ có thời gian lưu dài, nồng độ nước thải được ổn định.
Bể keo tụ tạo bông
Công trình xử lý tiếp theo là bể keo tụ tạo bông. Tại đây, hóa chất keo tụ được đưa vào bể. Cánh khuấy tạo sự khuấy trộn làm nên dòng chảy rối trong nước các ion trái dấu trong nước thải và chất keo tụ kết hợp với nhau tạo thành các hạt bông có kích thước lớn dễ lắng hơn. Bông cặn lắng xuống được đưa qua bể chứa bùn. Phần nước còn lại được đưa qua bể lắng sơ cấp để tiếp tục đưa đến công trình xử lý tiếp theo.
Bể UASB
Nước thải đi qua bể lắng sơ cấp sẽ được dẫn qua bể UASB. Quá trình phân hủy kỵ khí trong bể diễn ra phân hủy các chất đạm, chất béo, cacbon hydrat nhờ các vi sinh vật kỵ khí. Khí methane phát sinh cũng được thu hồi bằng máy thu khí. Nồng độ BOD trong bể giảm đáng kể tạo điều kiện cho bể aerotank phía sau hoạt động hiệu quả.
Bể Aerotank
Nước thải tiếp tục được đưa qua bể aerotank. Các vi sinh vật hiếu khí sẽ xử lý các chất hữu cơ còn sót lại, giảm mùi. Hệ thống cấp khí sẽ cấp khí liên tục để duy trì bùn hoạt tính trong bể và tăng hiệu quả xử lý. Nước thải dẫn qua bể lắng thứ cấp để lắng bớt bùn cặn. Một phần bùn hoạt tính được tuần hoàn lại bể aerotank để bảo đảm sinh khối, bùn dư được đem qua bể chứa bùn.
Bể lắng 2, Hồ tùy nghi
Nước thải từ bể lắng thứ cấp sẽ tiếp tục dẫn qua hồ tùy nghi, hồ hoàn thiện để xử lý N và mùi hôi.
Bể khử trùng
Hóa chất khử trùng được thêm vào bể. Nước thải đưa qua bể khử trùng để diệt các vi sinh vật gây bệnh.
Cuối cùng, nước được thải ra ngoài môi trường có các thông số đạt chuẩn xả thải trong QCVN 01:2015/BTNMT.
Ưu điểm của công nghệ
Hiệu quả xử lý cao.
Thu hồi được khí methan làm nguyên liệu cho các công trình chế biến.
Giảm mùi hôi.
Thu hồi được lượng cao su.
Hệ thống đơn giản dễ vận hành

http://123.30.136.112/~xlnt/2018/07/13/xu-ly-nuoc-thai-giet-mo-gia-suc/ Read More …
Xử lý nước thải chăn nuôi
Giới thiệu ngành chăn nuôi
Hiện nay, ngành công nghiệp và dịch đang dần thay thế nông nghiệp ở Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Tuy nhiên, ngành nông nghiệp vẫn góp phần trong sự tăng trưởng kinh tế của nước ta. Chăn nuôi được coi là một trong những ngành chính trong sản xuất nông nghiệp trong nước. Hầu hết trên các tỉnh thành,chăn nuôi trở thành nguồn thu nhập chính và cung cấp nguồn lương thực cho con người. Trong đó, chăn nuôi gà là điển hình. Chăn nuôi gà mặc dù mang lại nhiều lợi ích kinh tế, nhưng nó cũng thải ra lượng lớn nước thải chưa xử lý gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh và sức khỏe con người. Do đó, xử lý nước thải chăn nuôi gà là vấn đề cần được quan tâm trong giải quyết ô nhiễm môi trường hiện nay.

Thành phần tính chất của nước thải chăn nuôi gà
Nước thải chăn nuôi gà được phát sinh chủ yếu qua giai đoạn tắm cho gia súc, rửa chuồng trại, nước tiểu của gia súc. Ở loại nước thải này chứa hàm lượng chất hữu cơ, SS, COD, BOD lớn, ngoai ra còn có hàm lượng nito, photpho và Coliform rất cao.
|
Stt |
Thông số | Đơn vị | Giá trị đặc trưng | QCVN 40:2011/BTNMT | |
| A |
B |
||||
| 1 | pH | – | 6 – 8 | 6 – 9 |
5.5 – 9 |
|
2 |
BOD5 | mg/L | 150 – 350 | 30 |
50 |
|
3 |
COD | mg/L | 300 – 450 | 75 |
150 |
|
4 |
TSS | mg/L | 100 – 200 | 50 |
100 |
|
5 |
TN | mg/L | 50 – 80 | 20 |
40 |
|
6 |
TP | mg/L | 10 – 20 | 4 |
6 |
| 7 | Tổng coliforms | MPN/100mL | 105 – 107 | 3000 | 5000 |
Quy trình công nghệ xử lý nước thải chăn gà

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi gà
Hầm thu biogas
Nước thải chăn nuôi qua song chắn rác loại bỏ các tạp chất thôa được thu gom và lưu trữ vào hầm thu biogas, tại đây nước thải được xử lý kỵ khí hàm lượng chất hữu cơ COD, BOD và photpho sẽ được xử lý một phần.
Bể điều hòa
Nước thải lưu trữ trong hầm thu biogas vài ngày sau đó được bơm qua bể điều hòa. Tại đây có máy thổi khí vào bể nhằm điều hòa lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải, ngăn chặn vùng kỵ khí trong bể điều hòa.
Bể lắng I
Nước thải sau bể điều hòa được đưa vào bể lắng I nhằm mục đích lắng các cặn lơ lửng. Bùn thu được tại bể sẽ được đưa vào bể chứa bùn.
Bể UASB
Nước thải chảy vào bể UASB từ dưới lên trên đi qua lớp đệm bùn trong đó bao gồm các sinh khối được hình thành dưới dạng hạt nhỏ hoặc hạt lớn. Tại đây nước thải được xử lý phần lớn các hợp chất hữu cơ, hàm lượng COD, BOD giảm đáng kế nhờ lớp bùn chứa nhiều vi sinh vật yếm khí.
Bể Aerotank
Tại bể Aerotank diễn ra quá trình oxi hóa các chất hữu cơ hòa tan trong nước thải dưới sự tham gia của vi sinh vật hiếu khí. Trong bể Aerotank được cấp khí liên tục nhờ máy thổi khí, vi sinh vật trong bể sẽ được bổ sung nhờ tuần hoàn bùn từ bể lắng II, các vi sinh vật sẽ phân hủy các các chất hữu cơ thành sản phẩm cuối cùng là CO2, H2O. Ngoài ra,bể còn thêm vật liệu tiếp xúc nhằm tăng cơ hội tiếp xúc giữa vi sinh vật với nước thải, đồng thời là môi trường để vi sinh vật phát triển và dính bám.
Bể lắng II
Nước thải sau xử lý sinh học mang theo bùn hoạt tính qua bể lắng II, tại đây bùn hoạt tính được lắng xuống và tách ra khỏi nước thải qua bể chứa bùn. Một phần bùn tuần hoàn lại vào bể UASB và Aerotank để duy trì mật độ vi sinh vật. Lớp nước trong phía trên được xả xuống bể khử trùng.
Bể khử trùng và bể lọc
Nước sau khi qua bể lắng II vẫn còn chứa một hàm lượng vi sinh sẽ được hòa trộn với Chlorine tại bể khử trùng để khử trùng. Cuối cùng nước thải được bơm lên bể lọc áp lực gồm các lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, những chất khó hoặc không phân giải sinh học. Sau đó thải ra nguồn tiếp nhận.
Bể chứa bùn
Bùn ở bể lắng I, bể lắng II được đưa vào bể chứa bùn, đem ra sân phơi bùn. Sau đó được xử lý hoặc làm phân bón.
Ưu điểm công nghiệ xử lý nước thải
- Hiệu suất xử lý BOD, COD, N và P cao.
- Nước thải đầu ra đạt quy chuẩn của nước xả thải.
- Chi phí vận hành không cao, chủ yếu bằng phương pháp sinh học
- Nước thải sau xử lý có thể tái sử dụng để tưới cây, rửa chuồng trại,…
- Bùn thải có thể sử dụng làm phân bón cho cây trồng.
Liên hệ

NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN BỘT CÁ
Giới thiệu
Bột cá là một nguyên liệu quan trọng trong việc chế biến thức ăn gia súc và thủy sản.Hiện nay ở Việt Nam, chế biến bột cá chưa phát triển, việc sản xuất phụ thuộc nhiều vào thời tiết, sản phẩm có tỷ lệ nhiễm vi sinh cao có thể gây bệnh cho vật nuôi ngoài ra việc sản xuất bột cá thủ công chưa đúng kỹ thuật cũng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.Vì vậy, cần phải có hệ thống xử lý nước thải chế biến bột cá phù hợp để giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe con người.

sản phẩm bột cá
Dây chuyền công nghệ chung của ngành chế biến bột cá

Quy trình sơ đồ chế biến bột cá có ép dầu không thu nước cá
Nguồn phát sinh nước thải chế biến bột cá
Nguồn phát sinh nước thải chủ yếu từ công đoạn rửa nguyên liệu, vệ sinh nhà xưởng, máy móc thiết bị…
- Nước rửa nguyên liệu
- Nước ép tách cá sau khi hấp
- Nước rửa thiết bị dụng cụ
- Nước do dịch cá tiết ra
- Nước khử mùi
- Nước rửa sàn khu vực chứa nguyên liệu
Thành phần và tính chất của nước thải chế biến bột cá
Đặc trưng của nước thải chế biến bột cá là hàm lượng BOD, COD, TSS cao

Đề xuất hệ thống xử lý nước thải chế biến bột cá

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải chế biến bột cá
Hố thu
Nước thải chế biến bột cá sẽ chảy về hố thu có trang bị sông chắn rác để loại bỏ các loại rác kích thước lớn tránh hư hỏng các công trình phía sau. Tiếp theo nước thải sẽ chảy qua bể điều hòa
Bể điều hòa
Tại đây, có trang bị hệ thống máy thổi khí mục đích khuấy trộn đều nước thải tránh hiện tượng lắng cặn dưới đáy bể đồng thời điều hòa lưu lượng và ổn định nồng độ chất thải. Tiếp theo nước thải sẽ được bơm sang bể lắng sơ cấp.
Bể lắng sơ cấp
Tại đây, các chất hữu cơ không hòa tan sẽ lắng xuống đáy nhờ trọng lực. Phần bùn sẽ được bơm qua bể chứa bùn. Phần nước trên bề mặt sẽ tự chảy qua bể UASB
Bể UASB
Tại đây, các vi sinh vật kỵ khí phân hủy các chất hữu cơ phức tạp có trong nước thải thành các hợp chất vô cơ đơn giản, hình thành khí biogas CH4, CO2, H2S, NH3 và tạo nên sự xáo trộn bên trong bể. Khí tạo ra sẽ bám vào các hạt bùn, nổi lên mặt bể, va chạm tấm hướng dòng. Các tấm này có nhiệm vụ tách khí, bùn và nước. Các hạt bùn được tách khí sẽ rơi xuống lại tầng bùng lơ lửng. Khí sinh học sẽ được thu bằng hệ thống thu khí.
Phương trình: Chất hữu cơ+VSV kỵ khí–>CO2+CH4+H2S+sinh khối mới
Bể Aerotank
Tại đây, diễn qua khá trình khử BOD, COD, NH4, NO3–. Đồng thời sục khí liên tục tạo điều kiện cho bùn hoạt tính luôn duy trì trạng thái lơ lửng, tiếp xúc với nước thải để quá trình phân hủy diễn ra nhanh hơn.
3 giai đoạn của quá trình xử lý sinh học hiếu khí:
- Oxi hóa các chất hưu cơ
- Tổng hợp tế bào mới
- Phân hủy nội bào
Bể lắng sinh học
Tại đây xảy ra quá trình tách pha giữa bùn và nước. Phần bùn lắng sẽ được tuần hoàn lại bể aerotank để duy trì mật độ vi sinh vật, một phần tập trung vào ngăn chứa bùn. Phần nước tự chảy qua bể lọc áp lực
Bể lọc áp lực
Tại đây sử dụng các vật liệu lọc như sỏi đỡ, cát thạch anh, than hoạt tính để loại bỏ các cặn lơ lửng có kích thước nhỏ. Tiếp theo nước sẽ qua bể khử trùng
Bể khử trùng
Tại đây sử dụng hóa chất NaOCl là chất khử trùng để diệt các vi khuẩn gây bệnh. Diễn ra hai quá trình:
- Khuếch tán xuyên qua tế bào vi sinh vật
- Phản ứng với tế bào phá hoại quá trình trao đổi chất
Ưu điểm công nghệ xử lý nước thải chế biến bột cá
– Nước sau khi xử lí đạt QCVN theo quy đinh hiện hành
– Xử lý triệt để các chất ô nhiễm có trong nước thải
– Quá trình bão dưỡng , vận hành đơn giản
– Được kiểm soát chặt chẽ bằng các thiết bị tự động
Xử lý nước thải Sản xuất tương ớt
Giới thiệu
Tương ớt là một loại nước chấm phổ biến được ưa dùng ở nước ta. Ngày nay tương ớt đã được biến tấu thành nhiều loại khác nhau như tương ớt xa tế, tương ớt xí muội, tương ớt xa tế, … để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng Nhìn chung ngành công nghiệp chế biến thực phẩn ở nước ta khá phát triển nhưng công nghệ xử lý nước thải lại còn nhiều bất cập. Và nước thải sản xuất tương ớt cũng được xem nhẹ vì chủ yếu bắt nguồn từ những hoạt động sản xuất nhỏ lẻ.
Công nghệ sản xuất tương ớt

Đầu tiên ớt được vận chuyển đến nhà máy. Sau đó tiến hành lựa chọn để có nguồn nguyên liệu tốt và loại bỏ thành phần hư hỏng.
Tiếp đến ớt được rửa để loại bỏ bụi bẩn và hấp diệt khuẩn.

Sau đó nguyên liệu được đưa vào máy xay thô xay mịn. Sang công đoạn nấu chín phối trộn và cô đặc và các nguyên phụ liệu khác nhằm tạo hương vị đặc trưng.
Hỗn hợp được làm nguội sau đó rót chai thành phẩm.
Nguồn phát sinh
Chủ yếu nước thải sản xuất tương ớt bắt nguồn từ công đoạn rửa khi sơ chế, hấp diệt khuẩn. Chất ô nhiễm đa phần là vi sinh vật, bụi bẩn, chất hữu cơ và vô cơ đặc trưng bởi thành phần COD và BOD.
Yêu cầu đầu ra của nước thải phải đáp ứng QCVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp
|
QCVN 40:2011/BTNMT |
|
|
A |
B |
|
6 – 9 |
5.5 – 9 |
|
30 |
50 |
|
75 |
150 |
|
500 |
1000 |
|
50 |
100 |
| 0.2 |
1 |
Đề xuất công nghệ

Thuyết minh quy trình công nghệ
Nước thải sản xuất tương ớt đi qua song chắn rác (SCR) sau đó đến hố thu. SCR có tác dụng loại bỏ cặn bẩn, các tạp chất thô.
Nước thải trong bể điều hòa được sục khí nhằm ổn định về lưu lượng và nồng độ và oxi hóa một phần chất hữu cơ trong nước thải.
Nước thải được bơm qua bể SBR. Ưu điểm của SBR là kết hợp quá trình lắng trong bể. Nước thải được vi sinh vật oxy hóa chất hữu cơ. Phần nước trong được phao hút qua bể trung gian. Phần bùn được giữ lại trong bể để tiếp tục oxy hóa mể tiếp theo. Khi lượng bùn vượt ngưỡng hiệu suất sẽ được bơm qua bể chứa bùn và xử lý theo kỳ.
Từ bể trung gian nước được bơm vào bồn lọc áp lực để lọc những tạp chất còn xót lại.
Sau cùng nước thải được cho qua bể khử trùng được châm định lượng Clo để diệt khuẩn nước xử lý.
Ưu điểm của công nghệ xử lý
Hiệu quả xử lý cao đáp ứng tốt QCVN.
Thao tác vận hành đơn giản.
Không gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo chất lượng nguồn nước cho các hộ dân cư.
Tốn ít diện tích nhờ kết hợp oxy hóa và lắng ngay trong bể SBR.

Xử lý nước thải sản xuất nước giải khát
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT NƯỚC GIẢI KHÁT
Giới thiệu
Nước giải khát đang là một nhu cầu thiết yếu trong thời buổi hiện nay. Trung bình mỗi người Việt Nam uống khoảng 3 lít/năm, nhưng số liệu ngày càng tăng. Do đó trong những năm gần đây, ngành sản xuất nước giải khát ngày càng phát triển. Thị trường nước giải khát ngày càng rộng, nhiều loại nước giải khát mới. Bên cạnh đó, trong quá trình sản xuất nước giải khát đã thải ra một lượng chất thải, để tránh ô nhiễm đến môi trường thì cần xử lý trước khi xả ra môi trường.
Thành phần tính chất của nước thải nước giải khát
- Phần lớn nước thải trong quá trình sản xuất nước giải khát là từ rửa nhà xưởng, nguyên liệu, máy móc thiết bị và tiệt trùng thành phẩm.
- Từ các sản phẩm hư hỏng bị loại bỏ
- Nước thải nhỏ từ lò hơi, dầu mỡ từ các máy móc thiết bị
- Nước thải sinh hoạt của công nhân
Bảng số liệu một số thống số cơ bản
| STT | Thông số | Đơn vị | Giá trị đầu vào | QCVN 40:2011/BTNMT | |
| Côt A | Cột B | ||||
| 1 | pH | – | 6 – 8 | 6 – 9 | 5,5 – 9 |
| 2 | BOD5 | mg/l | 1000 – 3000 | 30 | 50 |
| 3 | COD | mg/l | 3000 – 4000 | 75 | 150 |
| 4 | TSS | mg/l | 300 – 700 | 50 | 100 |
| 5 | Tổng Nitơ | mg/l | 12 – 15 | 20 | 40 |
| 6 | Tổng Photpho | mg/l | 10 – 80 | 4 | 6 |
Quy trình xử lý nước thải sản xuất nước giải khát

Thuyết mình công nghệ
Hố thu
Nước thải sản xuất nước giải khát được gom lại vào một đường ống là được dẫn qua song chắn rác. Tại đây các chất thải rắn lớn bị giữ lại, tăng khả năng vận hành và giảm hư hỏng máy bơm. Sau đó nước thải được dẫn tới hố thu. Hố thu thường có độ sâu lớn để chứa được lượng lớn nước thải. Dưới đáy hố thu có đặt một máy bơm chìm để bơm nước thải qua các bể điều hòa.
Bể điều hòa
Nước thải xản xuất nước giải khát ở trong bể điều hòa để ổn định lưu lượng, ổn định dòng chảy. Sau khi ổn định, nước thải được chuyển qua bể trung hòa.
Bể trung hòa
Mục đích chính của bể trung hòa là để ổn định pH của nước thải để công tác xử lý sau đó tiến hành đúng tiến độ. Với nguyên tắc:
+ Nước thải có tính axit(pH < 7) thì bổ xung kiềm
+ Nước thải có tính bazơ(pH > 7) thì bổ sung axit
Sau đó nước thải sản xuất nước giải khát được dẫn qua bể UASB
BỂ UASB
Trong điều kiện kỵ khí, các chất hữu cơ có trong nước thải sẽ bị phân hủy thành các chất khí như: CH4, NH3, H2S,… tạo nên sự xáo trộn trong bể. Các chất khí có khuynh hướng bám vào các hạt bùn, nổi lên bềm mặt và va chạm với tấm hướng dòng. Các tấm này có nhiệm vụ tách khí, bùn và nước. Bùn lắng dưới bể được chuyển qua bể chưa bùn. Sau đó qua máy ép bùn và được chuyển đi nơi khác xử lý.
Phương trình sinh hóa cơ bản:
CHC + VSV à CH4 + NH3 + H2S + H2 + CO2 + tế bào mới
Bể Anoxic
- Sau khi nước thải qua bể UASB thì tiếp tục qua bể sinh học thiếu khí Anoxic. Là nơi lưu trú của các chủng vi sinh khử N, P. Khử NO3 thành N2, làm giảm BOD, COD, tại ngăn Anoxic bố trí máy thổi khí để cung cấp oxy dể chuyển hóa NH4 thành NO3, khử BOD, COD, sunfua,… và hoàn tất quy trình xử lý
Bể MBBR(Moving Bed Biofilm Reactor)
Bể MBBR là quá trình xử lý nhân tạo trong đó sử dụng các vật liệu làm giá thể cho vi sinh dính bám vào để sinh trưởng và phát triển. Là sự kết hợp giữa Aerotank truyền thống và lọc sinh học hiếu khí. Công nghệ MBBR công nghệ mới nhất hiện nay vì hiệu quả cao và tiết kiệm diện tích. Vật liệu làm giá thể có tỉ trọng nhẹ hơn nước để đảm bảo lơ lửng được. Các giá thể chuyển động không ngừng trong toàn bể nhờ có máy thổi khí và cánh khuấy. Làm cho mật độ vi sinh vật ngày càng tăng, tăng hiệu quả xử lý.
Khử trùng
Cuối cùng nước thải được đem đi khử trùng(NaOCl) trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
Ưu điểm của công nghê
- Tiết kiệm diện tích
- Hiệu quả xử lý cao
- Dễ vận hành
- Dễ bảo trì bảo dưỡng
- Chi phí đầu tư vận hành thấp
CÔNG TY MÔI TRƯỜNG HÒA BÌNH XANH XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT NƯỚC GIẢI KHÁT
Để đảm bảo chất lượng môi trường và cân nhắc đến lợi ích khách hàng, Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Hòa Bình Xanhcùng với đội ngũ kỹ sư, thạc sĩ giàu kinh nghiệm đã đầu tư nghiên cứu, đánh giá kỹ lưỡng các công nghệ xử lý và tìm các phương án hợp lý nhất cho mỗi khách hàng, với mỗi loại nước thải khác nhau.
Mỗi quy trình xử lý nước thải của từng cơ sỏ sản xuất phải phù hợp với điều kiện của nhà máy sản xuất, phù hợp với điều kiện mặt bằng và quy định của nhà nước. Hòa Bình Xanh luôn hướng đến các tiêu chí:
- Đảm bảo về chất lượng hệ thống xử lý, quy trình xử lý và nước thải đầu ra đạt yêu cầu Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
- Đảm bảo hồ sơ pháp lý rõ ràng, minh bạch và đạt yêu cầu về hệ thống xử lý nước thải sản xuất nước giải khát.
- Đảm bảo chi phí, giá thành hợp lý nhất cho nhà máy sản xuất. Từ chi phí đầu tư, chi phí quản lý đến giá thành vận hành xử lý.
- Đảm bảo tối ưu diện tích hệ thống xử lý, sử dụng hiệu quả và hợp lý mặt bằng.
- Đảm bảo thiết kế mỹ quan, xanh – sạch – đẹp cho công trình xử lý nước thải sản xuất nước giải khát.
- Đảm bảo hệ thống, chính sách bảo hành, bảo dưỡng tối ưu.
- Đảm bảo chuyển giao công nghệ, hướng dẫn kỹ thuật vận hành và bảo trì, bảo dưỡng một cách đầy đủ và chi tiết, dễ hiểu, dễ thực hiện.

NƯỚC THẢI XI MẠ
Giới thiệu
Hiện nay, công nghiệp xi mạ là một trong những ngành công nghiệp phát triển ở Việt Nam . Bao gồm các quá trình sản xuất các sản phẩm kim loại , thường được phân loại thành một phân xưởng để mạ hoặc sơn để hoàn thiện sản phẩm . Nước thải xi mạ thường chứa ít nồng độ các chất hữu cơ COB,BOD… Nhưng nồng độ các muối kim loại nặng Niken,Crom, Cu, Fe… và muối vô cơ rất cao . Vì vậy , cần phải có hệ thống xử lý nước thải xi mạ phù hợp để chất lượng nước đầu ra đạt chuẩn trước khi xả ra ngoài môi trường để giảm thiểu trình trạng ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe con người.

Các sản phẩm xi mạ
Dây chuyền công nghệ chung của ngành công nghiệp xi mạ

Nguồn phát sinh nước thải xi mạ
Nước thải xi mạ phụ thuộc rất nhiều vào quy mô , loại hình sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp . Nguồn phát sinh nước thải xi mạ thường được chia làm 2 quá trình sau:
- Quá trình xi mạ : Nguồn phát sinh nước thải từ quá trình này do dung dịch bị rò rỉ hoặc bám vào các chi tiết ra ngoài . Ngoài ra các bể mạ sau một thời gian hoạt động cần phải được làm sạch nên đã thải các chất bẩn ra ngoài . Nước thải từ quá trình này phát sinh không nhiều nhưng chứa đa dạng các chất ô nhiễm.
- Quá trình làm sạch bề mặt chi tiết: Trên bề mặt kim loại thường bám nhiều dầu mỡ do các giai đoạn bảo dưỡng và đánh bóng cơ học . Vì vậy , cần phải làm sạch bề mặt kim loại bằng phương pháp tẩy dầu mỡ bằng kiềm, dung môi hoặc phương pháp điện phân . Lượng nước thải phát sinh từ quá trình này chủ yếu chứa dầu,acid, ion kim loại và các hóa chất.
Thành phần và tính chất của nước thải xi mạ
-
Nước thải xi mạ:
Có thành phần đa dạng nhưng chứa chủ yếu các muối vô cơ và kim loại nặng .Tùy thuộc vào loại hình sản xuất mà có thể phát sinh ra các chất ô nhiễm như Cu, Zn, Cr, Ni…và cũng tùy thuộc vào loại muối kim loại được sử dụng mà nước thải có chứa các độc tố như cyanua, sun fat, amoni, cromat…là những nguồn ô nhiễm khó phân hủy . Khi phát thải ra ngoài mà không ra xử lý sẽ gây tích tụ lâu dài trong các động vật thủy sinh theo nhiều chuỗi thức gây ảnh hưởng đến môi trường cũng như sức khỏe con người nghiêm trọng .
-
Bảng tính chất nước thải xi mạ
|
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Giá trị |
|
pH |
– |
3-11 |
|
Niken |
mg/L |
5-85 |
| Crom |
mg/L |
1-100 |
|
Kẽm |
mg/L |
20-150 |
|
Đồng |
mg/L |
15-200 |
| Sắt | mg/L |
1-50 |
| COD |
1-50 |
|
| cyanua | mg/L |
400-600 |
Nước thải nên phân loại thành 3 dòng riêng biệt:
- Nước rửa loãng
- Nước rửa thiết bị có hàm lượng các kim loại , dầu mỡ và xà phòng ở mức trung bình
- Bể nhúng, bể ngâm chứa các dung dịch thải đậm đặc
- Dòng acid cromic và cyanide sẽ được tách riêng biệt để dễ dàng cho quá trình xử lý
Chất gây ô nhiễm trong nước thải xi mạ
| Chất ô nhiễm | Nguy cơ tiềm tàng |
| Dòng acid, kiềm | Thay đổi pH, ăn mòn |
| Hydroxit, carbonat, phosphat | Hình thành cặn lơ lửng |
| Dầu, mỡ | Độc đối với thủy sinh |
| Các chất hoạt động bề mặt | Độc đối với thủy sinh |
| Cyanua, Ni, Cu,Zn, Cr… | Độc |
Những ảnh hưởng từ các chất gây ô nhiễm trong nước thải xi mạ
| Chất gây ô nhiễm | Ảnh hưởng | |
| Đối với con người | Ni và hợp chất của Ni
Cr và hợp chất của Cr
Zn và hợp chất Zn
Cu và hợp chất của Cu |
-Viêm da
-Tổn thương bề mặt da, viêm loét niêm mạc, mũi -It độc. Tiếp xúc nhiều với muối ZnCl2 gây lở loét tay -Dị ứng nhẹ. Tiếp xúc thường xuyên gây hiện tượng mất màu da. |
| Đối với nước mặt và nước ngầm | Nước thải xi mạ | -Tích lũy các ion kim loại độc trong lòng đất.
-Ảnh hưởng đến sinh thái thủy sinh và chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt và sản xuất |
| Đối với việc xử lý nước thải | Kim loại độc như Cr6+,Zn2+…
Acid, kiềm |
-Gây chết vi sinh vật trong quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học |
Đề xuất hệ thống xử lý nước thải xi mạ

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải xi mạ
Bể tiếp nhận
Nước thải xi mạ được thu gom về bể tiếp nhận .
Sông chắn rác
Tiếp đó nước thải sẽ đi qua sông chắn rác loại bỏ các chất thải rắn, cặn có kích thước lớn, tránh ảnh hưởng tới công trình phía sau.
Bể điều hòa
Nước thải sẽ được bơm sang bể điều có sục khí mục đích điều hòa lưu lượng và nồng độ chất thải. Bên trong bể có trang bị hệ thống cánh khuấy trộn đều nước nước thải trên toàn diện tích tránh hiện tượng lắng và tích tụ cặn ở dưới đáy bể .
Bể phản ứng
Nước thải tiếp tục được bơm sang bể phản ứng có bơm định lượng để đo và được điều chỉnh pH sao cho phù hợp, đồng thời châm các hóa chất NaHSO4, FeSO4 với liều lượng nhất định. Có trang bị hệ thống cánh khuấy với tốc độ lớn để trộn nhanh và đều hóa chất vào nước thải .
Bể keo tụ
Sau đó hỗn hợp nước thải và hóa chất sẽ tự chảy qua bể keo tụ – tạo bông. Tại bể này sẽ được châm hóa chất phèn nhôm và Ca(OH)2 với liều lượng phù hợp , có trang bị hệ thống cánh khuấy với tốc độ chậm mục đích tạo điều kiện cho các bông cặn kích thước nhỏ chuyển động, va chạm, kết dính và tạo thành những bông cặn kích thước lớn lắng xuống . Hỗn hợp nước và bông cặn sẽ tự chảy sang bể lắng.
Bể lắng
Tại đây bông cặn và nước sẽ được tách riêng , phần cặn lắng xuống đáy bể và được dẫn sang bể chứa bùn lưu giữ ở một thời gian nhất định và được mang đi xử lý, phần nước thải trên bề mặt sẽ chảy qua bể trung gian điều hòa lưu lượng nước chuẩn bị cho quá trình lọc áp lực.
Bể lọc áp lực
Tại bể lọc áp lực có chứa các vật liệu lọc như sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học. Nước sau khi lọc sẽ được xả vào nguồn tiếp nhận.
Ưu điểm công nghệ xử lý nước thải xi mạ
- Nước sau khi xử lí đạt QCVN theo quy đinh hiện hành
- Xử lý triệt để hàm lượng kim loại nặng có trong nước thải
- Quá trình bão dưỡng , vận hành đơn giản
- Được kiểm soát chặt chẽ bằng các thiết bị tự động

NƯỚC THẢI SẢN XUẤT GIẤY
Giới thiệu
Ngành công nghiệp sản xuất giấy ở Việt Nam hiện nay đạt tốc độ tăng trưởng cao và liên tục ở những năm qua. Mặc dù có sự tăng trưởng đáng kể nhưng bên cạnh những lợi ích mà ngành sản suất giấy mang lại còn phát sinh nhiều thành phần ô nhiễm khác nhau do mỗi công đoạn trong quy trình đều sử dụng nhiều nước và hóa chất.Vì vậy, cần phải có hệ thống xử lý nước thải sản xuất giấy phù hợp để giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe con người

ngành sản xuất giấy
Dây chuyền công nghệ chung của ngành công nghiệp sản xuất giấy

Sơ đồ quy trình sản xuất giấy
Nguồn phát sinh nước thải sản xuất giấy
Nước thải phát sinh trong nhà máy tái chế giấy chủ yếu ở các công đoạn: Xử lý bột, xeo giấy…
Ngoài ra còn phát sinh các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học , hàm lượng N và P thấp
| Bộ phận | Các nguồn điển hình |
| Sản xuất bột giấy | – Hơi ngưng khi phóng bột
– Dịch đen – Nước rửa bột giấy – Phần lọc sau khi đã làm đặc bột giấy – Nước rửa sau khi tẩy trắng – Nước thải có chứa hypochloride |
| Chuẩn bị phối liệu bột | – Rò rỉ hóa chất
– Rửa sàn |
| Xeo giấy | – Chất thải có chứa sơ, sạn và cát
|
| Khu vực phụ trợ | – Nước xả đáy
– Nước ngưng tụ chưa được thu hồi – Nước thải hoàn nguyên từ tháp làm mềm |
| Thu hồi hóa chất | – Nước ngưng tụ từ máy hóa hơi
– Dịch loãng từ thiết bị rửa cặn – Nước bẩn ngưng đọng – Nước ngưng tụ từ thiết bị làm mát |
Thành phần và tính chất của nước thải sản xuất giấy

Những ảnh hưởng từ các chất gây ô nhiễm trong nước thải sản xuất giấy
- Nước thải sản xuất có chứa các kim loại nặng, lignin (dịch đen), phẩm màu, xút, các chất đa vòng thơm Clo hoá.Đây là những hợp chất có độc tính sinh thái cao và có nguy cơ gây ung thư, rất khó phân huỷ trong môi trường nếu không xử lý triệt để
- Các hóa chất sử dụng trong các công đoạn để tạo sản phẩm cũng chứa nhiều chất độc hại gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Đề xuất hệ thống xử lý nước thải sản xuất giấy

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất giấy
Bể tiếp nhận
Nước thải sản xuất giấy thu gom vào bể tiếp nhận theo mương dẫn qua sông chắn rác loại bỏ các chất thải rắn, cặn có kích thước lớn. Nước thải được bơm qua bể điều hòa.
Bể điều hòa
Mục đích điều hòa lưu lượng, ổn định nồng độ dòng thải và có hệ thống sục khí liên tục xáo trộn một phần các chất hữu cơ trong nước thải tránh hiện tượng lắng bùn cặn ở đáy bể và tránh phân hủy kỵ khí gây mùi hôi trước khi đưa vào các công trình phía sau. Nước thải tiếp tục chảy qua bể keo tụ.
Bể keo tụ
Tại đây các hóa chất keo tụ keo tụ được châm vào như phèn nhôm, phèn sắt, PAC,…tạo điều kiện cho quá trình hình thành bông cặn diễn ra nhanh. Nước thải tự chảy qua bể tạo bông.
Bể tạo bông
Tại đây được châm vào hóa chất polymer anion như là một chất trợ keo tụ ngoài ra bể có trang bị hệ thống máy khuấy trộn với tốc độ chậm tạo điều kiện cho các bông cặn có kích thước nhỏ chuyển động, va chạm và kết dính vào nhau tạo điều kiện hình thành các bông cặn có kích thước lớn và lắng xuống. Nước thải từ bể tạo bông sẽ tự chảy qua bể tuyển nổi siêu nông.
Bể tuyển nổi siêu nông
Tại đây diễn ra qua trình tách các chất bẩn li ti bằng các vi bọt có sử dụng khí hòa tan. Các bọt khí được tạo ra từ thiết bị tạo áp, không khí và nước được trộn lẫn tại thành dung dịch bão hòa không khí. Khi áp suất giảm các bọt khí sẽ tách ra khỏi dung dịch và nổi lên, kéo theo các hạt lơ lưng có trong nước thải và được thu gom bằng hệ thống gạt váng nổi. Nước thải tự chảy qua bể sinh học kỵ khí UASB.
Bể UASB
Tại đây sử dụng lớp bùn có chứa nhiều vi sinh vật kỵ khí. Các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan sẽ được chuyển hóa hoàn toàn thành khí metan và CO2 thông qua 4 quá trình: thủy phân, acid hóa, acetate hóa và metan hóa. Quá trình chuyển hóa chất hữu cơ bằng phương pháp kỵ khí sử dụng 3 nhóm vi sinh vật:
| Vi khuẩn acid hóa | Chuyển hóa các hợp chất có khả năng phân hủy sinh học không tan hoặc hòa tan như cellulose, tinh bột, protein, lipid,… |
| Vi khuẩn acetate hóa | Chuyển hóa acid béo như acid lactic, acid citric và rượu thành acid acetate, H2, CO2 |
| Vi khuẩn metan hóa | Sử dụng hydro sản sinh khí metan từ H2 và CO2
H2+CO2 –>CH4+H2O Sử dụng acid acetic chuyển hóa thành CH4 và CO2 CH3COOH –> CH4+CO2 |
Tiếp đến nước thải được dẫn qua bể sinh học hiếu khí MBBR gồm có 2 bể MBBR 1 và MBBR 2.
Bể MBBR 1 và 2
Bên trong bể có màng vi sinh dính bám trên giá thể lơ lửng, đồng thời có máy thổi khí liên tục nhằm cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động. Trong điều kiện thổi khí liên tục, quần thể vi sinh vật hiếu khí sẽ phân hủy các hợp chất hữu cơ làm thức ăn và phát triển sinh khối dính bám trên giá thể theo phương trình:
Chất hữu cơ + Vi sinh vật hiếu khí + O2 à H2O + CO2 + sinh khối mới +…
Bể lắng sinh học
Để lắng và lưu giữ bùn nhờ trọng lực đồng thời tuần hoàn bùn lại bể hiếu khí tạo điều kiện cho quá trình xử lý chất hữu cơ . Phần nước trong trên bề mặt bể lắng sinh học sẽ chảy qua bể keo tụ.
Bể keo tụ
Các hóa chất keo tụ sẽ được châm vào tạo điều kiện hình thành các bông cặn. Nước thải tiếp tục chảy qua bể phản ứng.
Bể phản ứng
Tại đây được châm hóa chất phá màu để phá vỡ cấu trúc hóa học của các chất tạo màu trong nước thải và liên kết với bông bùn và lắng xuống. Tiếp đến nước thải sẽ tự chảy qua bể tạo bông.
Bể tạo bông
Hóa chất polymer anion được xem như 1 chất trợ keo tụ được châm vào và có máy khuấy trộn với tốc độ chậm tạo điều kiện thuận lợi cho các bông cặn có kích thước nhỏ chuyển động, va chạm và kết dính với nhau thành các bông cặn có kích thước lớn và lắng xuống. Nước thải tiếp tục được chảy qua bể lắng hóa lý.
Bể lắng hóa lý
Tại đây các bông cặn sẽ lắng xuống và được bơm vào bể nén bùn. Nước tại bể lắng sẽ qua bể khử trùng.
Bể khử trùng
Được châm chlorine và hòa trộn và nước thải mục đích tiêu diệt các vi trùng gây bệnh như E.Coli, Coliform…và sẽ được xả vào nguồn tiếp nhận.
Ưu điểm công nghệ xử lý nước thải sản xuất giấy
- Nước sau khi xử lí đạt QCVN theo quy đinh hiện hành
- Hệ thống kết hợp quá trình hóa lý loại bỏ chất rắn lơ lửng, độ màu và một phần chất hữu cơ
- Quá trình kỵ khí và hiếu khí nhằm loại bỏ chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, khử màu, BOD,COD… trong nước thải.
- Quá trình bão dưỡng , vận hành đơn giản
- Được kiểm soát chặt chẽ bằng các thiết bị tự động

Xử lý nước thải Nuôi tôm
Giới thiệu sơ lược về ngành nuôi tôm ở Việt Nam
Sau 40 năm phát triển, con tôm là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực ngành nông nghiệp. Tôm được kỳ vọng sẽ mang về cho Việt Nam 10 tỷ USD để giấc mơ thủ phủ tôm số một thế giới thành hiện thực.

Tôm thu hoạch
Tuy nhiên nạn ô nhiễm môi trường trong nuôi tôm hiện nay đã đến mức báo động đỏ. Dù đã khuyến cáo không sử dụng các loại hóa chất cấm nhưng phần lớn nông dân đều sử dụng. Nguyên nhân là vì giá thành của thuốc bảo vệ thực vật rẻ hơn gấp nhiều lần so với các loại hóa chất xử lý khác.
Một thực tế lâu nay ít được người nuôi tôm quan tâm là chính họ đã gieo mầm bệnh cho môi trường. Đó là việc thả con giống bị nhiễm bệnh, không rõ nguồn gốc, không qua xét nghiệm. Do đó việc xử lý nước thải nuôi tôm là một vấn đề quan trọng cần thực hiện.
Quy trình nuôi tôm:
Trong thực tế hiện nay, ngành nuôi tôm công nghiệp ở nước ta chiếm phần lớn là hình thức nuôi nhỏ lẻ theo hộ gia đình. Do diện tích nhỏ nên hầu hết không có hệ thống xử lý nước thải. Trong quá trình nuôi tới lúc thu hoạch, chất thải đều xả thẳng trực tiếp ra môi trường bên ngoài.
Chính vì nguyên nhân như vậy chúng ta không thể tiến tới phát triển ngành nuôi tôm bền vững trong nhiều năm qua. Và trong tương lai chúng ta sẽ đối mặt với rất nhiều nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, bệnh dịch tràn lan và khó có thể kiểm soát được.

Quạt thổi khí dùng cho nuôi tôm
Sơ lược quá trình nuôi tôm gồm các giai đoạn:
- Diệt mầm bệnh khi cải tạo đáy ao
- Cải tạo ao
- Diệt vật chủ trung gian (cua, còng, tép)
- Diệt mầm bệnh, vi khuẩn, viruss, nấm
- Tạo độ kiềm cho nước
- Sử dụng vi sinh
- Thả giống và quản lý giống
- Chăm sóc tôm
- Phòng trừ bệnh giám sát môi trường
Nguồn gốc ô nhiễm
Do sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật, chất dinh dưỡng hỗ trợ tôm phát triển đã tạo nên lượng lớn chất thải như bùn thải do lượng chất hữu cơ dư thừa trong nước. Lượng chất ô nhiễm này gây ảnh hưởng lớn cho môi trường và trực tiếp đến số lượng tôm đang nuôi.
Đề xuất công nghệ

Thuyết minh quy trình
Nước thải nuôi tôm được thu qua ống xi phong có kích thước lỗ nhỏ hơn kích cỡ tôm đang nuôi để tôm không bị hút vào hệ thống xử lý nước thải.
Nước qua song chắn rác để loại bỏ rác lớn như lá cây, túi nilong, sau đó chảy vào hố thu.
Bể điều hòa giúp ổn định lưu lượng và pH thích hợp cho các vi sinh vật trong công nghệ xử lý AAO.
AAO (Anaerobic – Anoxic – Oxic) công nghệ kết hợp 3 bể Kị khí, Thiếu khí và Hiếu khí. Vi sinh vật được sử dụng để phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải. Trong đó bể kị khí sẽ xử lý các chất hữu cơ, Clo, các chất kim loại nặng. Bể thiếu khí sẽ xử lý Nito, phopho, COD, BOD. Bể hiếu khí sẽ khử toàn bộ lượng BOD, COD còn lại.
Sau đó nước được dẫn qua bể phản ứng có châm phèn và PAC để hình thành các bông cặn nhỏ, một máy khuấy bố trí ở đây thúc đẩy quá trình kết dính các bông cặn với nhau và lắng xuống đáy.
Nước tiếp tục được dẫn qua bể lắng, bông cặn sẽ lắng xuống đáy.
Nước trong được bơm qua bể khử trùng để loại bỏ lượng vi khuẩn còn sót lại trong nước, sau đó xả ra nguồn tiếp nhận.
Lượng bùn thu được sau quá trình lắng sẽ được tuần hoàn về bể Aerotank. Phần bùn dư được chuyển sang bể chứa bùn để xử lý định kì trước khi sử dụng làm phân bón hoặc chuyển cho cơ quan có chức năng xử lý.
Ưu điểm công nghệ:
Chi phí vận hành thấp
Có thể di dời hệ thống AAO
Có thể tăng công suất và mở rộng quy mô xử lý
Nước thải đầu ra đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT

XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIỄM DẦU TẠI KHO CẢNG XĂNG DẦU
Giới thiệu
Nước thải nhiễm dầu là nước thải chứa nhiều chất nguy hại cần được quan tâm xử lý. Xăng dầu rò rỉ hay nước thải từ các kho chứa xăng dầu nếu không xử lý triệt để trước khi thải ra ngoài sẽ gây hậu quả nghiêm trọng đối với môi trường và sức khỏe con người. Vì vậy, vấn đề xử lý nước thải nhiễm dầu tại kho cảng xăng dầu là vấn đề quan trọng cấp thiết trong ngành công nghiệp dầu mỏ.

Nguồn gốc phát sinh nước thải nhiễm dầu tại kho cảng xăng dầu
Nước thải nhiễm dầu phát sinh từ nhiều khu vực :
Khu vực kho chứa :
- Quá trình làm mát các thiết bị
- Súc rửa, làm mát bồn chứa
- Rò rỉ dầu trong kho chứa
- Nước mưa rơi trên khu vực nền bãi có thể tràn vào khu vực kho
Khu vực cảng tiếp nhận:
- Rửa tàu chứa dầu
- Rò rỉ dầu trong ống dẫn
Tính chất đặc trưng của nước thải nhiễm dầu tại kho cảng xăng dầu
Nước thải nhiễm dầu có thành phần chủ yếu là dầu khoáng. Ngoài ra còn có lẫn cặn, đất sét, rác,…
Trong thực tế, dầu tồn tại ở nhiều trạng thái khác nhau và khó xác định thành phần.
- Dạng tự do : dầu nổi thành mảng lên trên bề mặt nước vì trọng lượng riêng của dầu nhỏ hơn nước.
- Dạng nhũ tương cơ học : tùy theo đường kính giọt dầu để phân thành 2 loại là ổn định thấp và ổn định cao.
- Dạng nhũ tương hóa học : tạo thành nhờ các tác nhân hóa học ( xà phòng, xút ăn da,…). Các hóa học asphaten làm thay đổi sức căng bề mặt và làm ổn định dầu phân tán.
- Dạng hòa tan : phân tử hòa tan như các chất thơm.
Dầu không tan tạo nên lớp màng mỏng bao quanh chất rắn lơ lửng. Điều này ảnh hưởng đến khả năng lắng hoặc nổi của chất rắn lơ lửng.
Ở từng khu vực khác nhau nước thải nhiễm dầu sẽ có tính chất khác nhau :
Nước thải súc rửa bể chứa : hàm lượng dầu cao, phát sinh bùn cặn dầu.
Xả nước đáy bể khi xuất nhập : hàm lượng dầu thấp, phát sinh bùn cặn dầu là chất thải nguy hại.
Nước thải vệ sinh công nghiệp lẫn dầu : hàm lượng dầu thấp.
| Thông số | Đơn vị | Giá trị | QCVN 24:2009/BTNMT |
| BOD5 | mg/L | 175 | 50 |
| COD | mg/L | 200 | 100 |
| Chất rắn lơ lửng ( TSS) | mg/L | 150 | 100 |
| Dầu mỡ khoáng | mg/L | 1000 | 5 |
| Coliform | MPU | 6000 | 5000 |
Ảnh hưởng của nước thải kho cảng xăng dầu đối với môi trường và sức khỏe con người:
Dầu nổi trên mặt nước làm hạn chế oxy khuếch tán vào nước, ánh sáng giảm khi xuyên qua nước dẫn đến giảm khả năng quang hợp của các sinh vật trong nước → ảnh hưởng đến các sinh vật thủy sinh.
Dầu hòa tan vào nước và phân giải làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước do các vi sinh vật, phiêu sinh động vật đáy chết đi hoặc giảm về số lượng.
Dầu ngấm vào đất do nước mưa chảy tràn có thể ngấm vào nguồn nước ngầm.
Các thành phần hydrocacbon nhẹ trong nước ô nhiễm dầu như lưu huỳnh, nito gặp ánh sáng, nhiệt độ sẽ bay hơi. Các kim loại nặng còn lại trong dầu sẽ lắng xuống đáy tích tụ gây ô nhiễm.
Các chất độc trong dầu có thể nhiễm độc đường tiêu hóa hoặc hô hấp, hoặc ảnh hưởng tới niêm mạc và mắt. Qua đường hô hấp, dầu gây nhiễm độc qua túi phổi, vào máu . Dầu đi theo vòng tuần hoàn của máu gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người.
Đề xuất quy trình xử lý nước thải kho cảng xăng dầu

Bể vớt dầu
Nước thải nhiễm dầu từ các kho cảng xăng dầu thu gom ở hố thu được chuyển qua bể vớt dầu. Bể vớt dầu có hai ngăn. Ngăn thứ nhất dùng để giữ lại rác lẫn trong nước thải tránh làm hư hại các thiết bị ở các công trình phía sau. Ngăn thứ hai có thời gian lưu dài để dầu mỡ có thời gian nổi trên mặt nước, cặn lắng xuống đáy bể, sau đó vớt lớp dầu mỡ trên bề mặt để đem qua bồn chứa dầu.
Bể điều hòa
Nước thải sau khi được vớt dầu sẽ chuyển qua bể điều hòa để điều hòa lưu lượng, nồng độ đầu vào. Bể có hệ thống khuấy trộn dòng nước thải để tránh hiện tượng lắng cặn cũng như thổi khí để tránh làm nước thải lên men, giảm bớt mùi .
Bể tuyển nổi
Nước thải trong kho cảng xăng dầu có chứa chất rắn hòa tan vì vậy cần được chuyển qua bể tuyển nổi. Tại đây, không khí hòa tan trong một dòng chất lỏng sạch được bơm trực tiếp vào bể. Áp suất không khí tạo ra kết hợp chất lỏng tạo thành các bong bóng bám dính các chất rắn lơ lửng đẩy chất rắn lơ lửng lên trên mặt nước tạo bùn nổi. Sau đó, bùn nổi và bùn lắng xuống đáy sẽ được thu hồi và chuyển về bể chứa bùn để xử lý.
Bể UASB
Nước thải sau khi qua bể tuyển nổi sẽ được chuyển qua bể UASB. Các sinh vật kỵ khí trong bể sẽ phân giải các chất hữu cơ có trong nước thải thành các chất vô cơ đơn giản và khí Biogas.
Bể Anoxic và Aerotank
Tiếp theo, nước thải được dẫn qua bể anoxic và bể aerotank. Các chất hữu cơ trong nước thải nhiễm dầu được các vi sinh vật hiếu khí có trong bể sử dụng làm sinh khối. Bể anoxic giúp khử BOD. Bể Anoxic xử lý các chất dinh dưỡng N, P làm giảm hàm lượng của các chất này. Bùn và cặn lắng được bể lắng 2 giữ lại nhờ lắng trọng lực và đưa qua bể chứa bùn.
Bể trung gian
Nước thải tiếp tục dẫn qua bể trung gian .Bể này có nhiệm vụ chứa nước sau lắng. Bơm ly tâm trong bể hút nước trong bể trung gian vào hệ thống lọc áp lực.
Bồn lọc áp lực
Tại bồn lọc áp lực có chứa lớp vật liệu lọc để lọc hết những cặn còn sót lại. Phần nước trong được đưa về bể nano dạng khô để loại bỏ chất rắn lơ lửng, màu,.. còn sót lại.
Cuối cùng, nước được đưa vào nguồn tiếp nhận phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT.
Ưu điểm
Hiệu suất xử lý cao.
Hệ thống đơn giản, dễ vận hành.
Thu hồi dầu ở đầu quy trình xử lý
Xử lý hiệu quả BOD, N,P,..

XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẾT MỔ GIA SÚC
Giới thiệu
Ngành giết mổ gia súc từ lâu đã là ngành không thể thiếu ở Việt Nam. Do nhu cầu cuộc sống, nhiều cơ sở giết mổ với quy mô lớn nhỏ ngày càng phát triển. Theo dự kiến đến năm 2020 ở khu vực nội thành miền Bắc có 16 cơ sở giết mổ công nghiệp hoạt động, 72 cơ sở giết mổ tập trung thủ công. Một số cơ sở giết mổ hiện diện cán bộ thú y, nhưng tình trạng mất vệ sinh vẫn không được khắc phục. Nước thải giết mổ gia súc không được xử lý triêt để nếu thải ra môi trường sẽ gây ô nhiễm môi trường trầm trọng.
Xử lý nước thải giết mổ gia súc hiện nay là một vấn đề đáng quan tâm.
Quy trình công nghệ từ các lò giết mổ gia súc

Nguồn gốc phát sinh nước thải giết mổ gia súc
Nước thải giết mổ gia súc phát sinh từ nhiều công đoạn ;
- Nước vệ sinh thiết bị trong cơ sở
- Nước vệ sinh chuồng trại
- Nước thải công đoạn chọc tiết
- Nước thải công đoạn cạo lông, làm sạch nội tạng
- Nước thải sinh hoạt của công nhân tại cơ sở
Tính chất đặc trưng của nước thải giết mổ gia súc
- Nước thải chế biến thịt có lượng chất béo, màng nhầy, dầu mỡ, lông,bụi… tải lượng ô nhiễm cao.
- Nồng độ chất rắn cao. BOD và COD khá cao. Chứa nhiều các hợp chất hữu cơ của C, N, P.
- Nồng độ dầu mỡ, acid béo cao
| Số tt | Thông số | Đơn vị | Hàm lượng |
| 1 | pH | – | 6,5-8,5 |
| 2 | Dầu mỡ | mg/L | 50-200 |
| 3 | BOD5 | mg/L | 1500-2000 |
| 4 | COD | mg/L | 2000-2800 |
| 5 | TSS | mg/L | 350-700 |
| 6 | Tổng Coliform | MPN/100mL | 104-105 |
| 7 | Nito tổng | mg/L | 100-250 |
| 8 | Photpho tổng | mg/L | 10-50 |
Đề xuất quy trình xử lý nước thải giết mổ gia súc

Quy trình xử lý nước thải giết mổ gia súc
Song chắn rác
Nước thải giết mổ gia súc qua song chắn rác để loại bỏ rác thô.
Bể tự hoại
Phân cùng nước thải được xử lý sơ bộ bằng hệ thống bể tự hoại. Phân lắng xuống đáy bể, phân hủy kỵ khí sinh khí CH4.
Bể điều hòa
Nước thải chảy tràn ra khỏi bể tự hoại kết hợp với nước thải sinh hoạt sẽ chảy vào bể thu gom và bơm qua bể điều hòa.Nhờ ejector sục khí, nước thải được điều hòa về lưu lượng và nồng độ các chất : BOD, COD, SS,… cung cấp khí oxy hóa một phần hàm lượng COD, BOD trong nước thải, giảm bớt mùi hôi.
Nước thải từ bể điều hòa bơm vào bể tuyển nổi. Trong bể tuyển nổi, một số chất lắng xuống đáy, một số chất sẽ nổi trên bề mặt.
Bể UASB
Nước thải tiếp tục đưa qua bể UASB xảy qua quá trình phân hủy kỵ khí. Tại đây, vi sinh vật kỵ khí xử lý các hợp chất hữu cơ qua 4 giai đoạn : thủy phân, acid hóa, acetat hóa, methane hóa. Nước thải có pH, COD giảm.
Bể Anoxic
Nước thải giết mổ gia súc có hàm lượng BOD và chất hữu cơ cao. Bể Anoxic kết hợp bể Aerotank khử BOD, khử NH4+, NO3–, tận dụng cacbon để khử BOD, tiết kiệm được oxy để khử amoni.
Bể Aerotank
Nước thải được bơm vào bể Aerotank để thực hiện quá trình xử lý hiếu khí. Nước thải được trộn đều với bùn hoạt tính, oxy trong máy thổi khí cung cấp khí cho vi sinh vật hiếu khí phân giải các hợp chất hữu cơ còn lại.
Bể lắng
Nước thải có chứa bùn hoạt tính được chuyển qua bể lắng để tách bùn. Một phần bùn được chuyển qua sân phơi bùn, phần còn lại tuần hoàn về bể Aerotank để tránh thất thoát sinh khối.
Bể khử trùng
Phần nước trong sau lắng được đưa qua bể khử trùng. Chlorin được châm vào bể để diệt các vi sinh vật có hại.
Nước thải giết mổ gia súc sau xử lý thải ra nguồn tiếp nhận đạt QCVN 40:2011/BTNMT.
Ưu điểm
Hiệu quả xử lý cao, xử lý được BOD, N, P,..
Hệ thống đơn giản, dễ vận hành
Tiết kiệm năng lượng
