Xử lý nước thải Trường học
Giới thiệu
Dân số hiện tại của Việt Nam là 96.5 triệu người theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc. Việt Nam đang đứng thứ 14 trong bảng xếp hạng dân số trên thế giới. Do đó nhu cầu đời sống và sinh hoạt của con người ngày càng tăng. Nhất là quyền được đến trường của trẻ em. Và xử lý nước thải trường học đóng vai trò qua trọng trong việc hình thành ý thức của học sinh về thói quen bảo vệ môi trường.

Nguồn phát sinh
Nước thải trường học đến từ 3 nguồn chính
- Từ hoạt động nấu nướng của căn tin trường, KTX
- Từ sinh hoạt của cán bộ và trường và học sinh

Nước thải trường học tương tự như nước thải sinh hoạt với hàm lượng dầu mỡ, thực phẩm thừa và phân hữu cơ cao. Các thông số ô nhiễm được thể hiện trong bảng sau
| STT | Thông số | Đơn vị | Giá trị | QCVN 14:2008/BTNMT | |
| A | B | ||||
| 1 | pH | 5.5 – 7.5 | 5 – 9 | 5 – 9 | |
| 2 | BOD5 | mg/l | 150 – 300 | 30 | 50 |
| 3 | COD | mg/l | 250 – 400 | – | – |
| 4 | TSS | mg/l | 40 – 150 | 50 | 100 |
| 5 | Tổng Nito | mg/l | 25 – 35 | 5 | 10 |
| 6 | Tổng Photpho | mg/l | 8 – 10 | 6 | 10 |
| 7 | Tổng Coliform | MPN/100ml | 106 – 107 | 3000 | 5000 |
| 8 | Dầu mỡ | mg/l | 10 – 50 | 10 | 20 |
Đề xuất công nghệ

Thuyết minh quy trình công nghệ
Nước thải đi từ các hoạt động nấu ăn và giặt giũ của căn tin và KTX sẽ qua song chắn rác sau đó đến bể vớt dầu. Dầu cặn được thu gom vào thùng có thể tái chế hoặc xử lý. Nước thải từ nhà vệ sinh sẽ đi qua hầm tự hoại 3 ngăn.
Sau đó nước thải chảy xuống bể điều hòa có kết hợp sục khí nhằm ổn định về lưu lượng và nồng độ và oxi hóa một phần chất hữu cơ trong nước thải.
Nước thải qua bể thiếu khí Anoxic để xử lý khí Nito. Công nghệ bể Anoxic là Nitrat hóa và khử Nitrat. Ngoài ra bể còn xử lý Photpho.
Tiếp đến nước thải qua bể sinh học hiếu khí MBR để loại bỏ thành phần hữu cơ trong nước thải. Công nghệ MBR kết hợp của phương pháp sinh học và lý học. Thay vì tách bùn sinh học bằng công nghệ lắng thì công nghệ MBR lại tách bằng màng. Mỗi đơn vị MBR được cấu tạo gồm nhiều sợi rỗng liên kết với nhau, mỗi sợi rỗng lại cấu tạo giống như một màng lọc. Quá trình xử lý các chất bẩn hữu cơ, N, P trong nước thải nhờ các vi sinh bám dính trên bề mặt giá thể.
Nước thải sau đó được dẫn qua bể lắng 2. Phần bùn sẽđược tuần hoàn trở lại bể MBR. Phần bùn dư được bơm qua bể chứa bùn để xử lý.
Nước sau lắng sẽ chảy qua bể khử trùng. Tại đây, nước thải được khử trùng bằng chlorine để loại bỏ các vi trùng gây bệnh
Nước thải sau khi qua khử trùng đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột A), và được dẫn ra hệ thống cống chung của khu dân cư.
Ưu điểm của công nghệ
Hiệu quả xử lý cao đáp ứng tốt QCVN.
Bể Anoxic và MBR xử lý hiệu quả lượng Nito, Photpho trong nước thải trường học
Không gây ô nhiễm môi trường.
