Xử lý nước thải Nuôi tôm
Giới thiệu sơ lược về ngành nuôi tôm ở Việt Nam
Sau 40 năm phát triển, con tôm là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực ngành nông nghiệp. Tôm được kỳ vọng sẽ mang về cho Việt Nam 10 tỷ USD để giấc mơ thủ phủ tôm số một thế giới thành hiện thực.

Tôm thu hoạch
Tuy nhiên nạn ô nhiễm môi trường trong nuôi tôm hiện nay đã đến mức báo động đỏ. Dù đã khuyến cáo không sử dụng các loại hóa chất cấm nhưng phần lớn nông dân đều sử dụng. Nguyên nhân là vì giá thành của thuốc bảo vệ thực vật rẻ hơn gấp nhiều lần so với các loại hóa chất xử lý khác.
Một thực tế lâu nay ít được người nuôi tôm quan tâm là chính họ đã gieo mầm bệnh cho môi trường. Đó là việc thả con giống bị nhiễm bệnh, không rõ nguồn gốc, không qua xét nghiệm. Do đó việc xử lý nước thải nuôi tôm là một vấn đề quan trọng cần thực hiện.
Quy trình nuôi tôm:
Trong thực tế hiện nay, ngành nuôi tôm công nghiệp ở nước ta chiếm phần lớn là hình thức nuôi nhỏ lẻ theo hộ gia đình. Do diện tích nhỏ nên hầu hết không có hệ thống xử lý nước thải. Trong quá trình nuôi tới lúc thu hoạch, chất thải đều xả thẳng trực tiếp ra môi trường bên ngoài.
Chính vì nguyên nhân như vậy chúng ta không thể tiến tới phát triển ngành nuôi tôm bền vững trong nhiều năm qua. Và trong tương lai chúng ta sẽ đối mặt với rất nhiều nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, bệnh dịch tràn lan và khó có thể kiểm soát được.

Quạt thổi khí dùng cho nuôi tôm
Sơ lược quá trình nuôi tôm gồm các giai đoạn:
- Diệt mầm bệnh khi cải tạo đáy ao
- Cải tạo ao
- Diệt vật chủ trung gian (cua, còng, tép)
- Diệt mầm bệnh, vi khuẩn, viruss, nấm
- Tạo độ kiềm cho nước
- Sử dụng vi sinh
- Thả giống và quản lý giống
- Chăm sóc tôm
- Phòng trừ bệnh giám sát môi trường
Nguồn gốc ô nhiễm
Do sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật, chất dinh dưỡng hỗ trợ tôm phát triển đã tạo nên lượng lớn chất thải như bùn thải do lượng chất hữu cơ dư thừa trong nước. Lượng chất ô nhiễm này gây ảnh hưởng lớn cho môi trường và trực tiếp đến số lượng tôm đang nuôi.
Đề xuất công nghệ

Thuyết minh quy trình
Nước thải nuôi tôm được thu qua ống xi phong có kích thước lỗ nhỏ hơn kích cỡ tôm đang nuôi để tôm không bị hút vào hệ thống xử lý nước thải.
Nước qua song chắn rác để loại bỏ rác lớn như lá cây, túi nilong, sau đó chảy vào hố thu.
Bể điều hòa giúp ổn định lưu lượng và pH thích hợp cho các vi sinh vật trong công nghệ xử lý AAO.
AAO (Anaerobic – Anoxic – Oxic) công nghệ kết hợp 3 bể Kị khí, Thiếu khí và Hiếu khí. Vi sinh vật được sử dụng để phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải. Trong đó bể kị khí sẽ xử lý các chất hữu cơ, Clo, các chất kim loại nặng. Bể thiếu khí sẽ xử lý Nito, phopho, COD, BOD. Bể hiếu khí sẽ khử toàn bộ lượng BOD, COD còn lại.
Sau đó nước được dẫn qua bể phản ứng có châm phèn và PAC để hình thành các bông cặn nhỏ, một máy khuấy bố trí ở đây thúc đẩy quá trình kết dính các bông cặn với nhau và lắng xuống đáy.
Nước tiếp tục được dẫn qua bể lắng, bông cặn sẽ lắng xuống đáy.
Nước trong được bơm qua bể khử trùng để loại bỏ lượng vi khuẩn còn sót lại trong nước, sau đó xả ra nguồn tiếp nhận.
Lượng bùn thu được sau quá trình lắng sẽ được tuần hoàn về bể Aerotank. Phần bùn dư được chuyển sang bể chứa bùn để xử lý định kì trước khi sử dụng làm phân bón hoặc chuyển cho cơ quan có chức năng xử lý.
Ưu điểm công nghệ:
Chi phí vận hành thấp
Có thể di dời hệ thống AAO
Có thể tăng công suất và mở rộng quy mô xử lý
Nước thải đầu ra đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT
