Xử lý nước thải
now browsing by category
Xử lý nước thải Làng nghề sản xuất khoai mì
Giới thiệu

Làng nghề cổ truyền nước ta đã có từ lâu đời và là cái nôi cho nhiều cơ sở sản xuất. Tuy nhiên do đa phần các làng nghề do cha truyền con nối nên ý thức bảo vệ môi trường chưa cao. Đặc biệt nước thải làng nghề sản xuất khoai mì có tính độc hại cao. Nếu không được xử lý triệt mà thải bỏ trực tiếp sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe những hộ dân xung quanh.
Công nghệ sản xuất tinh bột khoai mì


Nguồn phát sinh
Nồng độ ô nhiễm của nước thải làng nghề sản xuất khoai mì thể hiện cụ thể ở bảng sau.
|
STT |
Thông số | Đơn vị | Giá trị | QCVN 40:2011/BTNMT | |
| A |
B |
||||
| 1 | pH | 4.2 – 5.3 | 6 – 9 | 5.5 – 9 | |
| 2 | BOD5 | mg/l | 2120 – 14750 | 30 | 50 |
| 3 | COD | mg/l | 2500 – 17000 | 75 | 150 |
| 4 | SS | mg/l | 120 – 3000 | 50 | 100 |
| 5 | Nito tổng | mg/l | 150 – 450 | 20 | 40 |
| 6 | SS | mg/l | 120 – 3000 | 50 | 100 |
| 7 | Photpho tổng | mg/l | 4 – 70 | 4 | 6 |
| 8 | Cyanua | mg/l | 2 – 75 | 0.07 | 0.1 |
| 9 | SO42- | mg/l | 52 – 65 | 0.2 | 0.5 |
Đề xuất công nghệ

Thuyết minh quy trình
Nước thải làng nghề sản xuất khoai mì được cho qua song chắn rác đến hố thu và bể điều hòa.
Bể điều hòa có kết hợp sục khí để oxy hóa các chất hữu cơ, ổn định lưu lượng và nồng độ.
Nước thải tiếp tục được đưa vào bể lắng 1.
Sau đó dẫn vào bể acid để khử độc tố CN và phân hủy chất ô nhiễm thành các hợp chất dễ phân hủy sinh học. Vi sinh vật trong bể được lấy từ bùn tự hoại.
Nước thải được trung hòa bằng vôi về pH khoảng 6,5 – 7,5. Tạo điều kiện cho các quá trình xử lý sinh học tiếp theo.
Nước thải được dẫn đển bể UASB nhằm phân hủy các chất hữu cơ phức tạp thành các chất hữu cơ đơn giản. Quá trình sinh ra lượng lớn khí metan có thể dùng hệ thống thu khí để tận dụng cho hoạt động khác.
Sau đó nước thải được xử lý sinh học hiếu khí Aerotank. Các vi sinh vật này sẽ phân hủy các chất hữu cơ còn lại có trong nước thải.
Nước thải tiếp tục chảy sang bể lắng 2 để lắng bùn hoạt tính. Lượng bùn này được tuần hoàn về bể Aerotank hiếu khí, bùn dư được dẫn về bể chứa bùn.
Nước thải từ bể lắng 2 tiếp tục chảy qua hồ hiếu khí.
Sau khi ra khỏi hồ nước thải sẽ đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT loại A, B rồi thải ra nguồn tiếp nhận.
Ưu điểm của công nghệ xử lý
Hiệu quả xử lý cao đáp ứng tốt QCVN.
Thao tác vận hành đơn giản.
Thân thiện với môi trường.
Hồ sinh học tạo cảnh quan đẹp.
Không gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo chất lượng nguồn nước cho các hộ dân xung quanh.

NƯỚC THẢI SẢN XUẤT KEM
Giới thiệu
Với nhu cầu ăn uống của giới trẻ hiện nay thì kem là món không thể thiếu trong thực đơn. Dù thời tiết thế nào thì kem vẫn là một món ăn ưa thích trẻ nhỏ lẫn người trưởng thành. Bắt kịp tâm lý người tiêu dùng, thị trường sản xuất kem ngày càng mở rộng. Các cơ sở sản xuất kem cũng mở rộng quy mô. Bên cạnh đó, nước thải sản xuất kem cũng là vấn đề đáng quan tâm đối với ngành nghề này. Xử lý nước thải sản xuất kem là một việc làm cần thiết để tránh việc ô nhiễm môi trường.

Quy trình sản xuất kem

Nguồn gốc phát sinh nước thải sản xuất kem
Nước thải sản xuất kem phát sinh từ nhiều công đoạn:
- Nhập và sơ chế nguyên liệu : tách vỏ, bỏ hạt trái cây,…
- Tẩy rửa các thiết bị, dụng cụ, bồn chứa
- Tẩy rửa vệ sinh nhà xưởng
- Nước thải sinh hoạt của công nhân
Tính chất nước thải sản xuất kem
- Nước thải có mùi hôi
- Nước thải sản xuất kem có hàm lượng chất hữu cơ cao do chứa nhiều cặn bã kem. Điều này làm giảm oxi hòa tan trong nước, giảm hoạt động sinh vật thủy sinh. Đồng thời làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước.
- Hàm lượng chất rắn lơ lửng cao, ảnh hưởng đến quang hợp của tảo, giảm lượng oxy.
- Chứa nhiều dinh dưỡng N,P gây phú dưỡng hóa.
- Chứa nhiều dầu mỡ do dùng mỡ thực vật . Cản trở oxy khuếch tán vào nước.
Đề xuất quy trình xử lý nước thải sản xuất kem

Song chắn rác
Nước thải sản xuất kem được đưa vào bể chứa. Sau đó, nước thải được dẫn qua song chắn rác để loại bỏ rác thô tránh gây tắc nghẽn bơm cho các công trình phía sau.
Bể tuyển nổi
Nước thải từ bể thu gom được bơm vào bể tuyển nổi. Trong bể tuyển nổi, không khí thổi vào bể tạo nên các bọt khí và kéo các hạt lơ lửng nổi trên bề mặt. Các chất nổi trên bề mặt bị loại bỏ bằng thiết bị gạt bọt.
Bể điều hòa
Nước thải chảy ra khỏi bể tuyển nổi kết hợp với nước thải sinh hoạt sẽ chảy vào bể thu gom, bơm qua bể điều hòa.Nhờ ejector sục khí, nước thải được điều hòa về lưu lượng và nồng độ các chất : BOD, COD, SS,… cung cấp khí oxy hóa một phần hàm lượng COD, BOD trong nước thải, giảm bớt mùi hôi.
Bể UASB
Nước thải tiếp tục đưa qua bể UASB xảy qua quá trình phân hủy kỵ khí. Tại đây, vi sinh vật kỵ khí xử lý các hợp chất hữu cơ qua 4 giai đoạn : thủy phân, acid hóa, acetat hóa, methane hóa. Nước thải có pH, COD giảm.
Phương trình :
Chất hữu cơ + VSV kỵ khí → CH4+ H2S + CO2+ sinh khối
Bể Anoxic
Nước thải sản xuất kem có hàm lượng BOD và chất hữu cơ cao. Sử dụng điều kiện thiếu khí để khử N,P. Bể Anoxic kết hợp bể Aerotank khử BOD, khử NH4+, NO3–, tận dụng cacbon để khử BOD, tiết kiệm được oxy để khử amoni.
Bể Aerotank
Phần nước trong sau khi lắng được dẫn qua công trình xử lý sinh học hiếu khí Aerotank. Các chất hữu cơ trong nước thải sẽ được các vi sinh vật hiếu khí xử lý tạo sinh khối. Trong bể được cấp khí liên tục tạo điều kiện cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động tốt. Bùn trong bể aerotank một phần sẽ được chuyển qua bể lắng 2, một phần được tuần hoàn lại bể để tránh thất thoát sinh khối.
Phương trình
Chất hữu cơ + VSV hiếu khí → CO2+ H2O+ sinh khối
Bể lắng
Nước thải có chứa bùn hoạt tính được chuyển qua bể lắng để tách bùn. Một phần bùn được chuyển qua sân phơi bùn, phần còn lại tuần hoàn về bể Aerotank để tránh thất thoát sinh khối.
Bể khử trùng
Phần nước trong sau lắng được đưa qua bể khử trùng. Chlorine được thêm vào bể để diệt các vi sinh vật có hại như vi khuẩn, virut,…
Ưu điểm
- Hệ thống vận hành đơn giản, dễ bảo trì, cần ít người trông coi
- Hiệu quả xử lý cao
- Khử được N, P
- Xử lý hiệu quả chất rắn lơ lửng

Xử lý nước thải Sản xuất bia
Giới thiệu
Theo báo cáo của Hiệp hội Bia – rượu – nước giải khát Việt Nam, năm 2017 lượng bia các loại tiêu thụ trên cả nước đạt hơn 4 tỉ lít, tăng 6% so với năm 2016. Như vậy trung bình 1 người dân Việt Nam uống 43 lít bia 1 năm. Tuy con số này không mấy đáng tự hào nhưng nó cũng nói lên được ngành công nghiệp sản xuất bia ở Việt Nam đang phát triển tốt. Tuy nhiên sự tăng trưởng quá nhanh của ngành công nghiệp này cũng mang theo nhiều rủi ro môi trường. Mà trong đó nước thải sản xuất bia và vấn đề cấp bách cần được lưu ý.
Quy trình sản xuất
Nguyên liệu sản xuất bia gồm nước tinh khiết, các loại đại mạch tốt nhất, hoa bia được tuyển chọn và men để chuyển hóa các nguyên liệu trên thành bia
Trong nhà nấu bia, các loại đại mạch được nghiền để phá vỡ cấu trúc giúp quá trình lên men diến ra nhanh chóng.
Sau đó được đường hóa, đại mạch nhuyễn hòa với nước nóng để biến tinh bột thành đường.
Hỗn hợp qua bồn lọc để lọc hết xơ, dung dịch thu được gọi là dịch đường.
Tiếp đến dich đường được đun sôi. Sau đó thêm hoa bia vào.

Quá trình kết lắng dịch đường tiếp tục qua công đoạn lắng xoáy tâm để tách rắn.
Quá trình lên men diễn ra khi nấm men được bổ sung vào dịch đường. Men chuyển hóa dịch đường thành cồn và CO2. Bổ sung hương vật liệu để tạo mùi và bọt. Hỗn hợp bia non được ủ trong thời gian nhất định.
Sau đó sẽ được đóng chai loại bỏ không khí vì oxi sẽ làm hỏng bia.
Các sản phẩm sẽ được thanh trùng loại bỏ những vi sinh vật gây hại.
Và cuối cùng là đóng thùng thành phẩm.
Nguồn phát sinh nước thải
- Nước vệ sinh thùng nấu, bể chứa, bề lên men,… Nước thải chứa nhiều sơ, cặn từ nguyên liệu thô. Hàm lượng ô nhiễm hữu cơ cao.
- Rửa chai có nồng độ ô nhiễm và pH cao. Nguyên lý rửa chai gồm rửa bằng nước nóng, rửa bằng dung dịch kiềm loãng nóng, rửa ngoài chai, phun kiềm nóng lần nữa cả trong và ngoài chai. Cuối cùng là rửa lại bằng nước nóng.
- Nước thải lọc dịch đường có hàm lượng hữu cơ cao, có độ đục và độ màu khá cao.
- Nước làm nguội cho thiết bị. Được xem như không ô nhiễm
- Nước vệ sinh của công nhân.
Đặc trưng nước thải nhà máy sản xuất bia là có hàm lượng hữu cơ, protein cao, độ màu và độ đục cao.

Thông số ô nhiễm đặc trung của nước thải sản xuất bia được thể hiện trong bảng sau
|
STT |
Thông số | Đơn vị | Giá trị | QCVN 40:2011/BTNMT | |
| A |
B |
||||
|
1 |
pH |
8.3 – 11.2 | 6 – 9 | 5.5 – 9 | |
|
2 |
BOD5 |
mg/l |
330 – 3900 |
30 |
50 |
|
3 |
COD |
mg/l | 810 – 4500 | 75 | 150 |
|
4 |
Clorua |
mg/l | 4500 – 6500 | 500 |
1000 |
| 5 |
TSS |
mg/l | 3000 – 4500 | 50 |
100 |
| 6 |
Tổng Photpho |
mg/l | 8 – 32 | 4 |
6 |
| 7 |
Màu |
Pt/Co | 160 – 210 | 50 |
150 |
Đề xuất công nghệ

Thuyết minh công nghệ
Nước thải đi qua song chắn rác để loại bỏ cặn bẩn, các tạp chất thô sau đó qua hố thu.
Trong bể điều hòa nước thải được sục khí liên tục. Nước thải được ổn định về lưu lượng, nồng độ và oxi hóa một phần chất hữu cơ.
Nước thải tiếp tục chảy qua bể UASB. Chất hữu cơ có trong nước thải sẽ phân hủy thành các hợp chất có khối lượng phân tử nhỏ hơn, hình thành khí metan, cacbonat, tạo nên sự xáo trộn bên trong bể. Các hạt bùn được tách khí sẽ rơi xuống lại tầng bùng lơ lửng. Khí sinh học sẽ được thu bằng hệ thống thu khí. Nước thải được loại bỏ nồng độ chất hữu cơ cao và BOD.
Sau đó bùn được lắng trong bể lắng 1.
Nước thải được cho qua bể sinh học thiếu khí và hiếu khí MBBR. Các giá thể luôn chuyển động không ngừng nhờ các thiết bị thổi khí. Mật độ vi sinh ngày càng gia tăng, hiệu quả xử lý ngày càng cao. Quần xả vi sinh sẽ phát triển và dày lên rất nhanh chóng cùng với sự suy giảm các chất hữu cơ trong nước thải.
Khi đạt đến một độ dày nhất định, lớp vi sinh vật phía trong do không tiếp xúc được nguồn thức ăn nên chúng sẽ bị chết và rơi ra. Bên cạnh đó quá trình Nitrate hóa và Denitrate, giúp loại bỏ các hợp chất nito, photpho trong nước thải. Vi sinh vật bám trên bề mặt vật liệu lọc gồm 3 loại: lớp ngoài cùng là vi sinh vật hiếu khí, tiếp là lớp vi sinh vật thiếu khí, lớp trong cùng là vi sinh vật kị khí.
Sau đó bùn được lắng trong bể lắng 2. Bùn được bơm qua bể chứ bùn và có thể tái sử dụng hoặc xử lý.
Cuối cùng là bể khử trùng trước khi ra nguồn tiếp nhận.
Ưu điểm công nghệ
Đáp ứng tốt QCVN 40:2011/BTNMT
Bể MBBR giúp tiết kiệm được diện tích.
Hiệu suất xử lý BOD lên đến 90%.
Loại bỏ được Nito trong nước thải.
