Archives
now browsing by author
Xử lý nước thải Làng nghề sản xuất khoai mì
Giới thiệu

Làng nghề cổ truyền nước ta đã có từ lâu đời và là cái nôi cho nhiều cơ sở sản xuất. Tuy nhiên do đa phần các làng nghề do cha truyền con nối nên ý thức bảo vệ môi trường chưa cao. Đặc biệt nước thải làng nghề sản xuất khoai mì có tính độc hại cao. Nếu không được xử lý triệt mà thải bỏ trực tiếp sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe những hộ dân xung quanh.
Công nghệ sản xuất tinh bột khoai mì


Nguồn phát sinh
Nồng độ ô nhiễm của nước thải làng nghề sản xuất khoai mì thể hiện cụ thể ở bảng sau.
|
STT |
Thông số | Đơn vị | Giá trị | QCVN 40:2011/BTNMT | |
| A |
B |
||||
| 1 | pH | 4.2 – 5.3 | 6 – 9 | 5.5 – 9 | |
| 2 | BOD5 | mg/l | 2120 – 14750 | 30 | 50 |
| 3 | COD | mg/l | 2500 – 17000 | 75 | 150 |
| 4 | SS | mg/l | 120 – 3000 | 50 | 100 |
| 5 | Nito tổng | mg/l | 150 – 450 | 20 | 40 |
| 6 | SS | mg/l | 120 – 3000 | 50 | 100 |
| 7 | Photpho tổng | mg/l | 4 – 70 | 4 | 6 |
| 8 | Cyanua | mg/l | 2 – 75 | 0.07 | 0.1 |
| 9 | SO42- | mg/l | 52 – 65 | 0.2 | 0.5 |
Đề xuất công nghệ

Thuyết minh quy trình
Nước thải làng nghề sản xuất khoai mì được cho qua song chắn rác đến hố thu và bể điều hòa.
Bể điều hòa có kết hợp sục khí để oxy hóa các chất hữu cơ, ổn định lưu lượng và nồng độ.
Nước thải tiếp tục được đưa vào bể lắng 1.
Sau đó dẫn vào bể acid để khử độc tố CN và phân hủy chất ô nhiễm thành các hợp chất dễ phân hủy sinh học. Vi sinh vật trong bể được lấy từ bùn tự hoại.
Nước thải được trung hòa bằng vôi về pH khoảng 6,5 – 7,5. Tạo điều kiện cho các quá trình xử lý sinh học tiếp theo.
Nước thải được dẫn đển bể UASB nhằm phân hủy các chất hữu cơ phức tạp thành các chất hữu cơ đơn giản. Quá trình sinh ra lượng lớn khí metan có thể dùng hệ thống thu khí để tận dụng cho hoạt động khác.
Sau đó nước thải được xử lý sinh học hiếu khí Aerotank. Các vi sinh vật này sẽ phân hủy các chất hữu cơ còn lại có trong nước thải.
Nước thải tiếp tục chảy sang bể lắng 2 để lắng bùn hoạt tính. Lượng bùn này được tuần hoàn về bể Aerotank hiếu khí, bùn dư được dẫn về bể chứa bùn.
Nước thải từ bể lắng 2 tiếp tục chảy qua hồ hiếu khí.
Sau khi ra khỏi hồ nước thải sẽ đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT loại A, B rồi thải ra nguồn tiếp nhận.
Ưu điểm của công nghệ xử lý
Hiệu quả xử lý cao đáp ứng tốt QCVN.
Thao tác vận hành đơn giản.
Thân thiện với môi trường.
Hồ sinh học tạo cảnh quan đẹp.
Không gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo chất lượng nguồn nước cho các hộ dân xung quanh.

NƯỚC THẢI SẢN XUẤT KEM
Giới thiệu
Với nhu cầu ăn uống của giới trẻ hiện nay thì kem là món không thể thiếu trong thực đơn. Dù thời tiết thế nào thì kem vẫn là một món ăn ưa thích trẻ nhỏ lẫn người trưởng thành. Bắt kịp tâm lý người tiêu dùng, thị trường sản xuất kem ngày càng mở rộng. Các cơ sở sản xuất kem cũng mở rộng quy mô. Bên cạnh đó, nước thải sản xuất kem cũng là vấn đề đáng quan tâm đối với ngành nghề này. Xử lý nước thải sản xuất kem là một việc làm cần thiết để tránh việc ô nhiễm môi trường.

Quy trình sản xuất kem

Nguồn gốc phát sinh nước thải sản xuất kem
Nước thải sản xuất kem phát sinh từ nhiều công đoạn:
- Nhập và sơ chế nguyên liệu : tách vỏ, bỏ hạt trái cây,…
- Tẩy rửa các thiết bị, dụng cụ, bồn chứa
- Tẩy rửa vệ sinh nhà xưởng
- Nước thải sinh hoạt của công nhân
Tính chất nước thải sản xuất kem
- Nước thải có mùi hôi
- Nước thải sản xuất kem có hàm lượng chất hữu cơ cao do chứa nhiều cặn bã kem. Điều này làm giảm oxi hòa tan trong nước, giảm hoạt động sinh vật thủy sinh. Đồng thời làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước.
- Hàm lượng chất rắn lơ lửng cao, ảnh hưởng đến quang hợp của tảo, giảm lượng oxy.
- Chứa nhiều dinh dưỡng N,P gây phú dưỡng hóa.
- Chứa nhiều dầu mỡ do dùng mỡ thực vật . Cản trở oxy khuếch tán vào nước.
Đề xuất quy trình xử lý nước thải sản xuất kem

Song chắn rác
Nước thải sản xuất kem được đưa vào bể chứa. Sau đó, nước thải được dẫn qua song chắn rác để loại bỏ rác thô tránh gây tắc nghẽn bơm cho các công trình phía sau.
Bể tuyển nổi
Nước thải từ bể thu gom được bơm vào bể tuyển nổi. Trong bể tuyển nổi, không khí thổi vào bể tạo nên các bọt khí và kéo các hạt lơ lửng nổi trên bề mặt. Các chất nổi trên bề mặt bị loại bỏ bằng thiết bị gạt bọt.
Bể điều hòa
Nước thải chảy ra khỏi bể tuyển nổi kết hợp với nước thải sinh hoạt sẽ chảy vào bể thu gom, bơm qua bể điều hòa.Nhờ ejector sục khí, nước thải được điều hòa về lưu lượng và nồng độ các chất : BOD, COD, SS,… cung cấp khí oxy hóa một phần hàm lượng COD, BOD trong nước thải, giảm bớt mùi hôi.
Bể UASB
Nước thải tiếp tục đưa qua bể UASB xảy qua quá trình phân hủy kỵ khí. Tại đây, vi sinh vật kỵ khí xử lý các hợp chất hữu cơ qua 4 giai đoạn : thủy phân, acid hóa, acetat hóa, methane hóa. Nước thải có pH, COD giảm.
Phương trình :
Chất hữu cơ + VSV kỵ khí → CH4+ H2S + CO2+ sinh khối
Bể Anoxic
Nước thải sản xuất kem có hàm lượng BOD và chất hữu cơ cao. Sử dụng điều kiện thiếu khí để khử N,P. Bể Anoxic kết hợp bể Aerotank khử BOD, khử NH4+, NO3–, tận dụng cacbon để khử BOD, tiết kiệm được oxy để khử amoni.
Bể Aerotank
Phần nước trong sau khi lắng được dẫn qua công trình xử lý sinh học hiếu khí Aerotank. Các chất hữu cơ trong nước thải sẽ được các vi sinh vật hiếu khí xử lý tạo sinh khối. Trong bể được cấp khí liên tục tạo điều kiện cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động tốt. Bùn trong bể aerotank một phần sẽ được chuyển qua bể lắng 2, một phần được tuần hoàn lại bể để tránh thất thoát sinh khối.
Phương trình
Chất hữu cơ + VSV hiếu khí → CO2+ H2O+ sinh khối
Bể lắng
Nước thải có chứa bùn hoạt tính được chuyển qua bể lắng để tách bùn. Một phần bùn được chuyển qua sân phơi bùn, phần còn lại tuần hoàn về bể Aerotank để tránh thất thoát sinh khối.
Bể khử trùng
Phần nước trong sau lắng được đưa qua bể khử trùng. Chlorine được thêm vào bể để diệt các vi sinh vật có hại như vi khuẩn, virut,…
Ưu điểm
- Hệ thống vận hành đơn giản, dễ bảo trì, cần ít người trông coi
- Hiệu quả xử lý cao
- Khử được N, P
- Xử lý hiệu quả chất rắn lơ lửng

Xử lý nước thải Sản xuất bia
Giới thiệu
Theo báo cáo của Hiệp hội Bia – rượu – nước giải khát Việt Nam, năm 2017 lượng bia các loại tiêu thụ trên cả nước đạt hơn 4 tỉ lít, tăng 6% so với năm 2016. Như vậy trung bình 1 người dân Việt Nam uống 43 lít bia 1 năm. Tuy con số này không mấy đáng tự hào nhưng nó cũng nói lên được ngành công nghiệp sản xuất bia ở Việt Nam đang phát triển tốt. Tuy nhiên sự tăng trưởng quá nhanh của ngành công nghiệp này cũng mang theo nhiều rủi ro môi trường. Mà trong đó nước thải sản xuất bia và vấn đề cấp bách cần được lưu ý.
Quy trình sản xuất
Nguyên liệu sản xuất bia gồm nước tinh khiết, các loại đại mạch tốt nhất, hoa bia được tuyển chọn và men để chuyển hóa các nguyên liệu trên thành bia
Trong nhà nấu bia, các loại đại mạch được nghiền để phá vỡ cấu trúc giúp quá trình lên men diến ra nhanh chóng.
Sau đó được đường hóa, đại mạch nhuyễn hòa với nước nóng để biến tinh bột thành đường.
Hỗn hợp qua bồn lọc để lọc hết xơ, dung dịch thu được gọi là dịch đường.
Tiếp đến dich đường được đun sôi. Sau đó thêm hoa bia vào.

Quá trình kết lắng dịch đường tiếp tục qua công đoạn lắng xoáy tâm để tách rắn.
Quá trình lên men diễn ra khi nấm men được bổ sung vào dịch đường. Men chuyển hóa dịch đường thành cồn và CO2. Bổ sung hương vật liệu để tạo mùi và bọt. Hỗn hợp bia non được ủ trong thời gian nhất định.
Sau đó sẽ được đóng chai loại bỏ không khí vì oxi sẽ làm hỏng bia.
Các sản phẩm sẽ được thanh trùng loại bỏ những vi sinh vật gây hại.
Và cuối cùng là đóng thùng thành phẩm.
Nguồn phát sinh nước thải
- Nước vệ sinh thùng nấu, bể chứa, bề lên men,… Nước thải chứa nhiều sơ, cặn từ nguyên liệu thô. Hàm lượng ô nhiễm hữu cơ cao.
- Rửa chai có nồng độ ô nhiễm và pH cao. Nguyên lý rửa chai gồm rửa bằng nước nóng, rửa bằng dung dịch kiềm loãng nóng, rửa ngoài chai, phun kiềm nóng lần nữa cả trong và ngoài chai. Cuối cùng là rửa lại bằng nước nóng.
- Nước thải lọc dịch đường có hàm lượng hữu cơ cao, có độ đục và độ màu khá cao.
- Nước làm nguội cho thiết bị. Được xem như không ô nhiễm
- Nước vệ sinh của công nhân.
Đặc trưng nước thải nhà máy sản xuất bia là có hàm lượng hữu cơ, protein cao, độ màu và độ đục cao.

Thông số ô nhiễm đặc trung của nước thải sản xuất bia được thể hiện trong bảng sau
|
STT |
Thông số | Đơn vị | Giá trị | QCVN 40:2011/BTNMT | |
| A |
B |
||||
|
1 |
pH |
8.3 – 11.2 | 6 – 9 | 5.5 – 9 | |
|
2 |
BOD5 |
mg/l |
330 – 3900 |
30 |
50 |
|
3 |
COD |
mg/l | 810 – 4500 | 75 | 150 |
|
4 |
Clorua |
mg/l | 4500 – 6500 | 500 |
1000 |
| 5 |
TSS |
mg/l | 3000 – 4500 | 50 |
100 |
| 6 |
Tổng Photpho |
mg/l | 8 – 32 | 4 |
6 |
| 7 |
Màu |
Pt/Co | 160 – 210 | 50 |
150 |
Đề xuất công nghệ

Thuyết minh công nghệ
Nước thải đi qua song chắn rác để loại bỏ cặn bẩn, các tạp chất thô sau đó qua hố thu.
Trong bể điều hòa nước thải được sục khí liên tục. Nước thải được ổn định về lưu lượng, nồng độ và oxi hóa một phần chất hữu cơ.
Nước thải tiếp tục chảy qua bể UASB. Chất hữu cơ có trong nước thải sẽ phân hủy thành các hợp chất có khối lượng phân tử nhỏ hơn, hình thành khí metan, cacbonat, tạo nên sự xáo trộn bên trong bể. Các hạt bùn được tách khí sẽ rơi xuống lại tầng bùng lơ lửng. Khí sinh học sẽ được thu bằng hệ thống thu khí. Nước thải được loại bỏ nồng độ chất hữu cơ cao và BOD.
Sau đó bùn được lắng trong bể lắng 1.
Nước thải được cho qua bể sinh học thiếu khí và hiếu khí MBBR. Các giá thể luôn chuyển động không ngừng nhờ các thiết bị thổi khí. Mật độ vi sinh ngày càng gia tăng, hiệu quả xử lý ngày càng cao. Quần xả vi sinh sẽ phát triển và dày lên rất nhanh chóng cùng với sự suy giảm các chất hữu cơ trong nước thải.
Khi đạt đến một độ dày nhất định, lớp vi sinh vật phía trong do không tiếp xúc được nguồn thức ăn nên chúng sẽ bị chết và rơi ra. Bên cạnh đó quá trình Nitrate hóa và Denitrate, giúp loại bỏ các hợp chất nito, photpho trong nước thải. Vi sinh vật bám trên bề mặt vật liệu lọc gồm 3 loại: lớp ngoài cùng là vi sinh vật hiếu khí, tiếp là lớp vi sinh vật thiếu khí, lớp trong cùng là vi sinh vật kị khí.
Sau đó bùn được lắng trong bể lắng 2. Bùn được bơm qua bể chứ bùn và có thể tái sử dụng hoặc xử lý.
Cuối cùng là bể khử trùng trước khi ra nguồn tiếp nhận.
Ưu điểm công nghệ
Đáp ứng tốt QCVN 40:2011/BTNMT
Bể MBBR giúp tiết kiệm được diện tích.
Hiệu suất xử lý BOD lên đến 90%.
Loại bỏ được Nito trong nước thải.

NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN MÌ ĂN LIỀN
Giới thiệu
Mì ăn liền hay còn gọi là mì gói là món ăn nhanh được mọi người ưa chuộng vì sự tiện lợi như nhanh, gọn và rẻ tiền. Để tạo ra 1 gói mì ăn liền thì các nhà sản xuất phải thực hiện các công đoạn rất phức tạp sinh ra các loại nước thải khác nhau. Vì vậy cần phải có hệ thống xử lý nước thải chế biến mì ăn liền phù hợp để giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe con người
Dây chuyền công nghệ chung của ngành chế biến mì ăn liền

quy trình công nghệ chế biến mì ăn liền
Nguồn phát sinh nước thải chế biến mì ăn liền
Chủ yếu từ các công đoạn sản xuất như : cán-cắt sợi, hấp chín, phun nước lèo, chiên dầu…
Thành phần và tính chất của nước thải chế biến mì ăn liền

Bảng thông số ô nhiễm của nước thải sản xuất mì ăn liền
Những ảnh hưởng từ các chất gây ô nhiễm trong nước thải chế biến mì ăn liền
|
Nguồn ô nhiễm |
ảnh hưởng |
| Chất rắn lơ lửng (SS) | Gây ảnh hưởng đến thủy sinh, tăng độ đục của nước (giảm giá trị cảm quan) và gây bồi lắng dòng chảy. |
| Dầu mỡ |
Ngăn cản quá trình hô hấp, quang hợp và cung cấp năng lượng của thực vật thủy sinh → chết hàng loạt |
Đề xuất hệ thống xử lý nước thải chế biến mì ăn liền

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải chế biến mì ăn liền
Bể thu gom
Trước khi qua bể thu gom nước thải sẽ qua sông chắn rác để loại bỏ các loại rác có kích thước lớn tránh gây hư hỏng đến các công trình phía sau. Từ bể thu gom nước thải sẽ chảy qua bể tách dầu mỡ
Bể tách dầu mỡ
Tại đây, nước thải sẽ được lưu giữ trong một thời gian đã được tính toán để lớp dầu mỡ nổi lên trên bề mặt và có hệ thống ống thu dầu mỡ. Phần nước thải ở dưới sẽ chảy qua bể điều hòa
Bể điều hòa
Tại đây, có trang bị hệ thống máy thổi khí mục đích khuấy trộn đều nước thải tránh hiện tượng lắng cặn dưới đáy bể đồng thời điều hòa lưu lượng và ổn định nồng độ chất thải. Tiếp theo nước thải sẽ được bơm sang bể tuyển nổi.
Bể tuyển nổi
Tại đây có trang bị hệ thống sục khí tạo điều kiện cho các hạt cặn có kích thước nhỏ nổi trên bề mặt. Phần nước phía dưới sẽ chảy qua bể aerotank
Bể aerotank
Tại đây, diễn qua khá trình khử BOD, COD, NH4, NO3-. Đồng thời sục khí liên tục tạo điều kiện cho bùn hoạt tính luôn duy trì trạng thái lơ lửng, tiếp xúc với nước nước thải để quá trình phân hủy diễn ra nhanh hơn.
3 giai đoạn của quá trình xử lý sinh học hiếu khí:
- Oxi hóa các chất hưu cơ
- Tổng hợp tế bào mới
- Phân hủy nội bào
Bể lắng sinh học
Tại đây xảy ra quá trình tách pha giữa bùn và nước. Phần bùn lắng sẽ được tuần hoàn lại bể aerotank để duy trì mật độ vi sinh vật, một phần tập trung vào ngăn chứa bùn. Phần nước tự chảy qua bể khử trùng
Bể khử trùng
Tại đây sử dụng hóa chất NaOCl là chất khử trùng để diệt các vi khuẩn gây bệnh. Diễn ra hai quá trình:
– Khuếch tán xuyên qua tế bào vi sinh vật
– Phản ứng với tế bào phá hoại quá trình trao đổi chất
Bể lọc áp lực
Tại đây sử dụng các vật liệu lọc như sỏi đỡ, cát thạch anh, than hoạt tính để loại bỏ các cặn lơ lửng có kích thước nhỏ. Nước sau khi lọc sẽ được xả ra nguồn tiếp nhận.
Ưu điểm công nghệ xử lý nước thải chế biến mì ăn liền
– Nước sau khi xử lí đạt QCVN theo quy đinh hiện hành
– Xử lý triệt để các chất ô nhiễm có trong nước thải
– Quá trình bão dưỡng , vận hành đơn giản
– Được kiểm soát chặt chẽ bằng các thiết bị tự động

NƯỚC THẢI SẢN XUẤT NƯỚC MẮM
Giới thiệu
Nước ta với đường bờ biển kéo dài hơn 3000 km trước nay luôn gắn bó với các ngành nghề về thủy sản. Ngoài xuất khẩu thủy hải sản ra nước ngoài, sản xuất nước mắm là nghề không thể không kể đến với người dân miền biển. Đây là ngành nghề lâu đời mang lại thu nhập cho người dân.

Để có một loại nước mắm ngon hợp vệ sinh đòi hỏi cơ sở sản xuất phải có quy trình sản xuất hiệu quả. Song song đó, nguồn nước thải sẽ phát sinh. Nước thải sản xuất nước mắm sẽ trở thành mối nguy hại của môi trường nếu không xử lý hiệu quả. Vì vậy, xây dựng một hệ thống xử lý nước thải sản xuất nước mắm là một việc cần thiết.
Quy trình sản xuất nước mắm

Sản xuất nước mắm truyền thống

Sản xuất nước mắm công nghiệp
Nguồn gốc phát sinh nước thải sản xuất nước mắm
Nước thải sản xuất nước mắm phát sinh từ nhiều công đoạn
Nước thải sản xuất nước mắm từ làng nghề truyền thống :
- Nước thải sơ chế cá, rửa cá
- Nước mắm rò rỉ từ các bồn chứa
- Nước thải làm nguội máy móc
- Nước thải rửa thiết bị, bồn chứa, nhà xưởng
- Nước thải sinh hoạt
Nước thải sản xuất nước mắm công nghiệp ;
- Nước thải sơ chế cá, rửa cá
- Nước thải công đoạn lọc
- Nước mắm rò rỉ
- Nước thải rửa các thiết bị, bồn chứa, nhà xưởng
- Nước thải sinh hoạt
Tính chất nước thải sản xuất nước mắm
- Nước thải sản xuất nước mắm có mùi hôi ảnh hưởng đến cuộc sống người dân.
- Chứa chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng.
- Trong nước thải có cát, dầu mỡ.
- Nước thải sinh hoạt có chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng.
| Thông số | Đơn vị | Giá trị đầu vào | QCVN 40:2011/BTNMT cột A |
| pH | – | 4,7-5,2 | 6-9 |
| BOD5 | mg/L | 1200 | 30 |
| COD | mg/L | 1800 | 75 |
| SS | mg/L | 250 | 50 |
| Tổng N | mg/L | 18 | 20 |
| Tổng P | mg/L | 2 | 4 |
| Độ màu | Pt-Co | 4000 | 5 |
Đề xuất quy trình xử lý nước thải sản xuất nước mắm

Song chắn rác
Nước thải sản xuất nước mắm được dẫn qau song chắn rác. Rác thô được giữ lại và đưa qua thùng rác.
Bể điều hòa
Nước thải qua song chắn rác kết hợp với nước thải sinh hoạt sẽ bơm qua bể điều hòa. Nhờ ejector sục khí, nước thải được điều hòa về lưu lượng và nồng độ các chất : BOD, COD, SS,… cung cấp khí oxy hóa một phần hàm lượng COD, BOD trong nước thải, giảm bớt mùi hôi.
Bể lắng 1
Nước thải lắng một phần các chất rắn và cặn lơ lửng. Bùn cặn được đưa vào bể nén bùn để xử lý bùn.
Bể UASB
Nước thải tiếp tục đưa qua bể UASB xảy qua quá trình phân hủy kỵ khí. Tại đây, vi sinh vật kỵ khí xử lý các hợp chất hữu cơ qua 4 giai đoạn : thủy phân, acid hóa, acetat hóa, methane hóa. Nước thải có pH, COD giảm.
Bể Anoxic
Nước thải sản xuất nước mắm có hàm lượng BOD và chất hữu cơ cao. Sử dụng điều kiện thiếu khí để khử N,P. Bể Anoxic kết hợp bể Aerotank khử BOD, khử NH4+, NO3–, tận dụng cacbon để khử BOD, tiết kiệm được oxy để khử amoni.
Bể Aerotank
Nước thải được bơm vào bể Aerotank để thực hiện quá trình xử lý hiếu khí. Nước thải được trộn đều với bùn hoạt tính, oxy trong máy thổi khí cung cấp khí cho vi sinh vật hiếu khí phân giải các hợp chất hữu cơ còn lại.
Bể lắng 2
Nước thải sau khi qua bể Aerontank sẽ được lắng bùn. Tại đây, bùn được chuyển qua bể chứa bùn để xử lý. Một phần bùn được tuần hoàn lại lại bể Aerotank để tránh thất thoát sinh khối.
Nước thải tràn qua máng răng cưa chảy qua bể trung gian.
Bồn lọc áp lực
Nước thải được bơm lên bồn lọc áp lực. Trong bồn chứa vật liệu than, sỏi, đá,.. giúp loại bỏ các chất hữu cơ, chất bẩn còn sót lại.
Bể khử trùng
Nước thải sản xuất nước mắm được đưa qua bể khử trùng. Tại đây, các hóa chất khử trùng được đưa vào để loại trừ các vi sinh vật, vi khuẩn gây hại.
Cuối cùng, căn cứ theo quy định trong QCVN 40:2011/BTNMT nước thải được thải ra nguồn tiếp nhận.
Ưu điểm
Hiệu suất xử lý cao
Vận hành, bảo dưỡng đơn giản
Xử lý được N,P
Tiết kiệm năng lượng

Xử lý nước thải sản xuất bún
Giới thiệu
Bún là một trong những sản phẩm truyền thống phổ biến ở Việt Nam, chỉ xếp sau các món ăn dạng cơm, phở. Bún là loại thực phẩm dạng sợi tròn, trắm mềm, được làm từ bột gạo, tạo sợi qua khuôn và được luộc chín trong nước sôi. Có thể thấy bún không chỉ có mạt ở các quán binh dân mà còn có ở các nhà hàng sang trọng. Do đó, để đáp ứng nhu cầu của người dùng, các cơ sơ sản xuất bún ngày càng phát triển. Song song với việc phát triển, sản xuất bún gạo cũng phát sinh ra môi trường một lượng nước thải lớn, gây ô nhiễm môi trường. Vì thế cần đưa ra giải pháp xử lý nước thải sản xuất bún.
Quy trình sản xuất bún

Các nguồn phát sinh nước thải sản xuất bún:
Nước thải sinh hoạt của công nhân viên tại cơ sở, nước thải chế biến thức ăn từ nhà ăn,..
Nước rửa gạo,nước vo gạo có màu trắng đục. Nước thải này chứa nhiều tinh bột, vitamin, khoáng vi lượng, chất rắn lơ lửng…và chiếm 25 – 30% tổng lượng nước thải.
Nước rửa bún, làm nguội bún sau khi đùn, nước này thường có màu trắng đục, chứa nhiều tinh bột…
Nước vệ sinh máy xay bột, máy đùn, vải lọc bột, nước thải vệ sinh nền, sàn nhà…nước thải này chứa nhiều cát, tinh bột, chất rắn lơ lửng…
Thành phần nước thải sản xuất bún
|
TT |
Thông số | Đơn vị | Kết quả |
|
1 |
pH | – | 7 – 7.5 |
| 2 | COD | mg/L |
1376 |
|
3 |
BOD5 | mg/L | 621 |
| 4 | N | mg/L |
85.24 |
|
5 |
P | mg/L |
6.92 |
| 6 | VSV tổng số | CFU/ml |
12710 x 106 |
Nước thải sản xuất bún tại làng nghề Phú Đô
Trong nước thải sản xuất bún có tới 25- 30% tinh bột, vitamin và khoáng vi lượng.
Nước thải rất giàu chất hữu cơ, dễ phân hủy sinh học.
Chất thải bị phân hủy yếm khí làm nước có mùi hôi
Chất thải chứa nhiều nitơ, photpho…
Chỉ số COD, BOD cao hơn rất nhiều lần so với quy định.
Chất thải khó phân hủy, lâu sẽ ngấm xuống lòng đất.
Quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất bún

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất bún
Hầm biogas
Nước thải sản xuất bún chứa tinh bột thức ăn thừa, từ nhà ăn được đưa về hầm ủ bioga với mục đích xử lý các chất hữu cơ có nồng độ cao, khí Biogas được thu hồi làm nhiên liệu đốt.
Bể điều hòa
Nước thải được đưa về bể điều hòa để điều hòa lại nồng độ, lưu lượng nước thải cho các công trình sinh học tiếp theo. Tại đây có bố trí máy thổi khí vào nhằm khuấy trộn nước thải và tạo điều kiện hiếu khí tránh sự phân hủy kỵ khí, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu.
Bể Anoxic
Nước thải sau khi qua bể điều hòa được đưa về bể thiếu khí Anoxic để loại bỏ nitrat nhờ quá trình khử nitrat và khử một phần COD, BOD. Tại bể Anoxic có lắp đặt hệ thống khuấy trộn tạo sự ổn định cho môi trường thiếu khí để vi sinh vật thiếu khí sinh trưởng và phát triển tốt.
Bể Aerotank
Nước thải được đưa vảo bể xử lý sinh học hiếu khí Aerotank, vi sinh vật hiếu khí sử dụng các chất hữu cơ trong nước thải làm dinh dưỡng để phát triển và khử toàn bộ lượng COD, BOD còn lại và chuyển hóa toàn bộ amoni thành nitrat. Trong bể Aerotank được cấp khí liên tục nhờ máy thổi khí, để cung cấp O2 cho các vi sinh vật.
Bể lắng sinh học
Nước thải sau khi xử lý hiếu khí được đưa qua bể lắng sinh học để lắng toàn bộ cặn lơ lửng trong nước thải bằng trọng lực. Một phần bùn thải từ bể lắng sinh học sẽ tuần hoàn về bể Aerotank và bể Anoxic để đảm bảo mật độ vi sinh phát triển trong bể. Còn lượng bùn còn lại sẽ được đưa ra bể chứa bùn và sân phơi bùn rồi sau đó được xe thu gom đem đi xử lý.
Bể khử trùng
Nước thải sau khi lắng sinh học sẽ chảy qua bể khử trùng tiếp xúc với dung dịch NaClO để tiêu diệt các vi khuẩn có hại còn lại trong nước thải. Sau đó thải ra nguồn tiếp nhận đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT.
Ưu điểm công nghệ
- Xử lý hiệu quả các chất hữu cơ với nồng độ cao trong nước thải
- Sự kết hợp giữa bể anoxic và aerotank giúp xử lý hiệu quả chỉ tiêu BOD, COD, Nito trong nước thải.
- Tiết kiệm diện tích và chi phí xây dựng, chi phí vận hành
- Vận hành đơn giản, ổn định
- Không tốn chi phí hóa chất..
Liên hệ

Xử lý nước thải sản xuất bánh kẹo
Giới thiệu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự gia tăng trong quy mô dân số với cơ cấu trẻ. Bánh kẹo là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định tại Việt Nam. Trong khi các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ đang bị thu hẹp dẫn thì các công ty bánh kẹo lớn trong nước ngày càng khẳng định được vị thế quan trọng của mình trên thị trường với sự đa dạng trong sản phẩm, chất lượng khá tốt, phù hợp với khẩu vị của người Việt Nam, cạnh tranh rất tốt với hàng nhập khẩu. Bên cạnh đó hoạt động sản xuất của ngành bánh kẹo cũng có những tác động tiêu cực đến môi trường, đặc biệt là nước thải.

Thành phần tính chất nước thải bánh kẹo
Nước thải bánh kẹo chứa hàm lượng cao chất hữu cơ, cặn lơ lửng, dầu mỡ. Một số chất tẩy rửa từ nhà máy, thiết bị, vệ sinh nhà máy.
Một số thông số cơ bản của các chất ô nhiễm
| STT | Thông số | Đơn vị | Giá trị | QCVN 40:2011/BTNMT | |
| Cột A | Cột B | ||||
| 1 | pH | – | 5 – 10,5 | 6 – 9 | 5,5 – 9 |
| 2 | BOD5 | mg/l | 1000 – 1500 | 30 | 50 |
| 3 | COD | mg/l | 1500 – 2000 | 75 | 150 |
| 4 | Chất rắn lơ lửng(SS) | mg/l | 400 – 600 | 50 | 100 |
| 5 | Tổng N | mg/l | 35 – 50 | 20 | 40 |
| 6 | Tổng P | mg/l | 8 – 15 | 4 | 6 |
| 7 | Tổng dầu mỡ khoáng | mg/l | 140 – 180 | 5 | 10 |
| 8 | Tổng coliforms | mg/l | 104 – 105 | 3000 | 5000 |
Hệ thống xử lý nước thải bánh kẹo

Thuyết minh về sơ đồ công nghệ
Hố thu
Nguồn nước thải của nhà máy bánh kẹo được tập trung vào một đường ống dẫn qua song chắn rác. Tại đây các chất thải rắn có kích thước lớn bị giữ lại, tránh gây hư hỏng các thiết bị phía sau. Tiếp đó nước thải bánh kẹo được dẫn vào hố thu, hố chứa nước thải. Dưới đáy hố thu có lắp 1 máy bơm chìm đề bơm nước thải qua bể điều hòa.
Bể điều hòa
Nước thải được dẫn qua bể điều hòa để ổn định lưu lượng, tốc độ và nồng độ chất thải trong nước thải giày da. Tại bể điều hòa có đặt hệ thống sục khí giúp cho xáo trộn đều nguồn nước, tránh lắng cặn và giúp xảy ra hiện tượng phân hủy kỵ khí trong bể.
Bể DAF(Dissolved air floartation)
Bể DAF là một thiết bị dùng để tách và loại bỏ các chất rắn hòa tan (TDS) từ chất lỏng dựa trên những thay đổi trong độ tan của khí áp khác nhau. Nước thải bánh kẹo được bơm vào bể. Không khí được cấp vào bồn khí tan bằng máy nén khí. Tại đây nước thải bánh kẹo và không khí được hòa trộn. Nước bão hòa không khí chảy vào ngăn tuyển nổi của bể tuyển nối, qua một van giảm áp suất, áp suất được giảm đột ngột về áp suất khí quyển. Khí hòa tan được tách ra và dính bám vào các hạt cặn hạt cặn trong nước, quá trình tuyển nổi được hình thành. Dầu mỡ sau khi tách và nổi lên thì được gạt chuyển qua bể chưa dầu mỡ. Sau đó nước thải được chuyển qua bể UASB.
Bể sinh học kỵ khí UASB
Trong điều kiện kỵ khí, các chất hữu cơ có trong nước thải sẽ bị phân hủy thành các chất khí như: CH4, NH3, H2S,… tạo nên sự xáo trộn trong bể. Các chất khí có khuynh hướng bám vào các hạt bùn, nổi lên bềm mặt và va chạm với tấm hướng dòng. Các tấm này có nhiệm vụ tách khí, bùn và nước.
Phương trình sinh hóa cơ bản:
CHC + VSV à CH4 + NH3 + H2S + H2 + CO2 + tế bào mới
Bể MBBR(Moving Bed Biofilm Reactor)
Bể MBBR trong đó sử dụng các giá thể cho vi sinh dính bám để sinh trưởng và phát triển. Công nghệ MBBR là công nghệ kết hợp giữa quá trình xử lý bùn hoạt tính hiếu khí và bể lọc sinh học.Xử lý hiệu quả các chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng N và P. Không bị nghẹt bùn trong khoảng thời gian dài hoạt động.
Bể lắng
Sau đó, nước thải bánh kẹo được dẫn qua bể lắng. Tại đây 1 phần bùn cặn hữu cơ, xác vi sinh vật chết bị lắng xuống. Phần bùn cặn sẽ chuyển qua bể chứa bùn, ép bùn để giảm khối lượng bùn rồi đem đi xử lý.
Bể trung gian
Bể có chức năng chứa nước thải bánh kẹo và vận hành đúng tiến độ. Còn có chức năng điều chỉnh pH của nước thải
Bể lọc áp lực
Phần nước thải còn lại sau khi lắng sẽ qua bể lọc áp lực. Bể lọc áp lực giúp lọc các cặn, mùi, màu còn lại trong nước thải.
Bể khử trùng
Châm NaOCl vào bể để xử lý các vi khuẩn gây bệnh có trong nước thải bánh kẹo. Sau đó thải ra nguồn tiếp nhận.
Ưu điểm của công nghệ
– Hiệu quả xử lý các chất hữu cơ cao
– Xử lý hiệu quả các chất dinh dưỡng: N, P
– Chi phí xây dựng và vận hành thấp
Liên hệ công ty

NƯỚC THẢI GỐM SỨ
Giới thiệu
Ngành sản xuất gốm sứ là ngành nghề truyền thống lâu đời của Việt Nam. Do nhu cầu sử dụng các mặt hàng gốm sứ ngày càng cao nên thị trường sản xuất ngày càng nhân rộng, xuất khẩu qua các nước Đài Loan, Thái Lan, …

Nước thải sản xuất gốm sứ phát sinh trong quá trình sản xuất sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người nếu không được xử lý trước khi thải ra ngoài. Để đảm bảo phát triển bền vững và phát triển kinh tế thì xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho các cơ sở sản xuất gốm là ần thiết.
Quy trình sản xuất gốm sứ

Nguồn gốc phát sinh nước thải sản xuất gốm sứ
Nước thải sản xuất gốm sứ phát sinh từ nhiều công đoạn :
- Nước thải khi pha chế đất.
- Nước thải tráng men
- Nước thải rửa thiêt bị, dụng cụ
- Nước thải vệ sinh nhà xưởng
- Nước thải sinh hoạt của công nhân
Tính chất nước thải sản xuất gốm sứ
Nước thải sản xuất gốm sứ chứa nhiều chất lơ lửng, độ màu ( trong công đoạn phun sơn). Ngoài ra, trong nước thải còn chứa dầu mỡ, lượng chất hữu cơ cao từ nước thải sinh hoạt.
Nước thải sản xuất gốm sứ có mùi hôi gây ảnh hưởng đến người dân xung quanh.
Đề xuất quy trình xử lý nước thải sản xuất gốm sứ

Song chắn rác
Nước thải sản xuất gốm sứ được đưa vào bể chứa. Sau đó, nước thải được dẫn qua song chắn rác để loại bỏ rác thô tránh gây tắc nghẽn bơm cho các công trình phía sau.
Bể điều hòa
Nước thải từ hố thu kết hợp với nước thải sinh hoạt sẽ chảy vào bể thu gom và bơm qua bể điều hòa.Nhờ ejector sục khí, nước thải được điều hòa về lưu lượng và nồng độ các chất : BOD, COD, SS,… cung cấp khí oxy hóa một phần hàm lượng COD, BOD trong nước thải, giảm bớt mùi hôi.
Bể keo tụ tạo bông
Nước thải sau khi qua quá trình Fenton đưa qua bể keo tụ tạo bông. Hóa chất keo tụ và trợ keo tụ được thêm vào bể để liên kết với các chất bẩn trong nước thải. Các bông cặn có kích thước lớn được tạo thành và chuyển qua bể lắng 1. Các bông bùn cặn có kích thước lớn sẽ lắng trọng lực trong bể lắng 1 . Bùn sau lắng đem qua sân phơi bùn sau đó chuyển qua cho công ty xử lý bùn để xử lý tiếp.
Bể Aerotank
Phần nước trong sau khi lắng được dẫn qua công trình xử lý sinh học hiếu khí Aerotank. Tại đây, các chất hữu cơ trong nước thải sẽ được các vi sinh vật hiếu khí xử lý tạo sinh khối. Trong bể được cấp khí liên tục tạo điều kiện cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động tốt. Bùn trong bể aerotank một phần sẽ được chuyển qua bể lắng 2, một phần được tuần hoàn lại bể để tránh thất thoát sinh khối.
Bể lắng
Nước thải có chứa bùn hoạt tính được chuyển qua bể lắng để tách bùn. Một phần bùn được chuyển qua sân phơi bùn, phần còn lại tuần hoàn về bể Aerotank để tránh thất thoát sinh khối.
Bể khử trùng
Phần nước trong sau lắng được đưa qua bể khử trùng. Javen được châm vào bể để diệt các vi sinh vật có hại như vi khuẩn, virut,…
Nước thải sau xử lý để thải ra ngoài môi trường phải đạt tiêu chuẩn xả thải cho phép theo quy định trong QCVN 40:2011/BTNMT.
Ưu điểm
Hiệu quả xử lý cao
Nước sau xử lý đạt QCVN theo quy định
Bảo dưỡng, vận hành đơn giản

Xử lý nước thải chế biến sữa
Giới thiệu nghề sản xuất
Sữa là nguồn dinh dưỡng có chứa các thành phần vitamin, canxi và khoáng chất cần thiết cho cơ thể con người. Ngày nay, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm về sữa ngày căng tăng do mức sống của con người ngày càng được nâng cao. Để đáp ứng mức tiêu thụ cao, các nhà máy chế biến sữa đang phát triển mạnh mẽ ở hầu hết các tỉnh thành trên nước Việt Nam. Bên cạnh việc phát triển kinh tế, cung cấp những sản phẩm dinh dưỡng cần thiết cho con người, công nghiệp sữa cũng gây ảnh hưởng xấu tới môi trường tự nhiên, sức khỏe con người và hệ sinh thái.

Quy trình sản xuất chế biến sữa

Cũng như nhiều ngành công nghiệp chế biến thực phẩm khác, vấn đề môi trường lớn nhất trong các hoạt động của nhà máy chế biến sữa là lượng nước sử dụng cho quá trình sản xuất rất lớn, lưu lượng nước thải ra môi trường lớn, tiêu hao nhiều năng lượng. Ngoài ra, môi trường còn bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn, bụi, mùi và chất thải rắn…, cũng chiếm một phần đáng kể trong cộng nghiệp chế biến sữa
Thành phần tính chất đặc trưng nước thải
|
Nước thải sản xuất |
Nước rửa các sản phẩm dơ bên trong thiết bị, đường ống Nước rửa thiết bị, rửa sàn cuối mỗi chu kỳ hoạt động. Nước thải từ lò hơi, máy lạnh Dầu mỡ rò rỉ từ các thiết bị |
|
Khâu tiệt trùng và đóng hộp |
Nước rửa có chứa sữa |
|
Chế biến các sản phẩm từ sữa |
Dịch khử protein có chứa nhiều latose |
|
Nước thải sinh hoạt |
Hàm lượng hữu cơ cao, chủ yếu là đường,protein, acid béo và các chất có khả năng phân hủy sinh học. |
|
Chỉ tiêu ô nhiễm |
Giá trị đầu vào (mg/L) |
QCVN 40:2011/BTNMT Cột A Cột B |
|
|
BOD5 |
700 (mg/L) | 30 |
50 |
|
COD |
980 (mg/L) | 75 |
150 |
|
TSS |
150 (mg/L) | 50 |
100 |
|
TN |
40 (mg/L) | 20 |
40 |
|
Dầu mỡ |
100 (mg/L) | 5 |
10 |
|
pH |
6 – 9 | 6 – 9 |
5.5 – 9 |
Quy trình công nghệ xử lý nước thải

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải
Bể điều hòa
Nước thải từ nhà máy được tập trung tại hố thu gom, qua song chắn rác để loại bỏ các loại tạp chất thô có kích thước lớn. Sau đó được đưa vào bể điều hòa, mục đích của bể điều hòa giúp điều hòa nồng độ và lưu lượng nước thải, tạo chế độ làm việc ổn định cho các công trình phía sau. Tại bể điều hòa có máy thổi khí cung cấp O2 vào nước cho vi sinh vật tồn tại và tăng sinh khối chuẩn bị cho quá trình xử lý sinh học.
Bể tuyển nổi
Nước thải được dẫn tiếp qua bể tuyển nổi để vớt váng dầu mỡ, váng nổi.
Bể UASB
Sau đó bơm vào bể UASB để thực hiện xử lý sinh học kị khí. Nước thải được phân phối từ dưới lên, qua lớp bùn kị khí, tại đây diễn ra quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật, khí tạo ra sẽ nổi lên và được thu hồi, bùn sẽ rơi xuống đáy và nước sau xử lý sẽ theo máng chảy qua Aetotank.
Bể Aerotank
Tại bể Aerotank diễn ra quá trình oxi hóa các chất hữu cơ còn lại nhờ các vi sinh vật hiếu khí. Trong bể có hệ thống máy thổi khí để cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí phát triển phân giải các chất ô nhiễm và phát triển thành quần thể dạng bùn hoàn tính. Nước thải sau khi xử lý qua bể Aerotank hầu hết các chất hữu cơ đã được loại bỏ hoàn toàn.
Bể lắng
Nước thải qua bể lắng để lắng bùn hoạt tính ra khỏi nước thải và một phần bùn hoạt tính sẽ tuần hoàn lại vào bể Aerotank để đảm bảo nồng độ bùn trong bể.
Bể lọc
Nước thải được lọc qua các lớp vật liệu tại bể lọc để loại bỏ triệt để các cặn còn sót lại trong nước.
Bể khử trùng
Cuối cùng nước thải được đưa tới bể khử trùng tiếp xúc với NaClO để loại bỏ các vi khuẩn rồi thải ra nguồn tiếp nhận. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn chất lượng nước theo QCVN 40:2011 BTNMT.
Phần bùn của bể lắng và bể UASB được đưa vào bể chứa và đưa vào máy ép bùn sau đó đưa đi xử lý bùn.
Ưu điểm công nghệ:
- Xử lý nước thải bằng công nghệ UASB có hiệu suất xử lý COD cao, có thể lên tới 80%, có thể thu hồi nguồn khí sinh học sinh ra, tiêu thụ ít năng lượng trong quá trình vận hành
- Xử lý nước thải bằng công nghệ Aerotank được đánh giá hiệu quả cao và chi phí thấp
Liên hệ

NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN CÀ PHÊ
Giới thiệu
Cà phê là thức uống phổ biến của mọi người vì trong cà phê có chứa hàm lượng cafein như là một chất kích thích chống buồn ngủ. Ngày nay, cà phê được chế biến theo nhiều dạng khác nhau như dạng bột, dạng hạt,…Việt nam là một trong những nước xuất khẩu cà phê thứ nhì thế giới, song song với việc phát triển đó, nước thải chế biến cà phê nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm cho môi trường và sức khỏe con người. Vì vậy cần phải có hệ thống xử nước thải chế biến cà phê phù hợp.
Dây chuyền công nghệ chung của ngành chế biến cà phê

quy trình sơ đồ chế biến cà phê nhân sống
Nguồn phát sinh nước thải chế biến cà phê
| Nguồn phát sinh | Chất gây ô nhiễm |
| Rửa thô | Chất rắn lơ lửng, các chất ô nhiễm không cao |
| Xay vỏ | Độ đục và lượng cặn cao |
| Ngâm enzim | Thành phần hữu cơ cao, ngoài ra còn có độ nhớt lớn |
| Rửa sạch | Thành phần hữu cơ tương đối cao |
| Chất thải rắn | Vỏ cà phê, bao bì chứa nguyên liệu, cành, que còn sót khi thu hoạch. |
| Nước thải sinh hoạt | Thành phần cặn bã (TSS), các chất hữu cơ (BOD/COD), chất chất dinh dưỡng (N,P) và vi sinh gây bệnh. |
| Hoạt động của lò sấy, quá trình xay vỏ | Các chất khí |
Thành phần và tính chất của nước thải chế biến cà phê

Nước thải chế biến cà phê có nồng độ ô nhiễm cao do chứa nhiều chất bẩn bám dính hạt cà phê (cát, đất, bụi, …), xác vỏ cà phê, hạt cà phê bị nát trong quá trình xay. Nồng độ ô nhiễm của nước thải cao cũng là do nước thải chứa nhiều thịt quả cà phê bị tan rã từ quá trình ngâm enzym ngoài ra do công nghệ chế biến không tốt.
Đề xuất hệ thống xử lý nước thải chế biến cà phê

quy trình sơ đồ xử lý nước thải chế biến cà phê
Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải chế biến cà phê
Sông chắn rác và hố thu
Nước thải chế biến cà phê được tập trung về hố thu. Trước hố thu có trang bị sông chắn rác để loại bỏ các loại rác có kích thước lớn tránh ảnh hưởng đến các công trình phía sau. Tại hố thu, nước thải được lưu trong 1 thời gian nhất định nhằm loại bỏ sơ bộ lượng cặn trong nước thải. Tiếp đến nước thải sẽ được bơm qua bể điều hòa
Bể điều hòa
Tại đây, bể có trang bị hệ thống phân phối khí nhằm xáo trộn nước thải tránh hiện tượng lắng cặn, giảm một phần các chất hữu cơ đồng thời điều hòa lưu lượng và nồng độ của chất thải. Nước thải tiếp tục được bơm qua bể keo tụ- tạo bông
Bể keo tụ- tạo bông
Tại đây, hóa chất keo tụ ( phèn nhôm) và chất trợ keo tụ ( Polymer) được châm vào bằng bơm định lượng. Nước thải chả qua ngăn tạo bông có hệ thống khuấy trộn với tốc độ chậm, đảm bảo cho các bông cặn kích thước nhỏ có thể chuyển động, va chạm và kết dính vào nhau tạo thành các bông cặn có kích thước lớn. Nước thải tự chảy qua bể lắng 1
Bể lắng 1
Tại đây, các bông cặn, chất rắn lơ lửng sẽ lắng xuống đáy và được bơm qua bể nén bùn.Nước thải trên bề mặt tiếp tục chảy qua bể aerotank.
Bể aerotank
Tại đây, diễn qua khá trình khử BOD, COD, NH4, NO3-. Đồng thời sục khí liên tục tạo điều kiện cho bùn hoạt tính luôn duy trì trạng thái lơ lửng, tiếp xúc với nước thải để quá trình phân hủy diễn ra nhanh hơn.
3 giai đoạn của quá trình xử lý sinh học hiếu khí:
- Oxi hóa các chất hưu cơ
- Tổng hợp tế bào mới
- Phân hủy nội bào
Bể lắng 2
Tại đây xảy ra quá trình tách pha giữa bùn và nước. Phần bùn lắng sẽ được tuần hoàn lại bể aerotank để duy trì mật độ vi sinh vật, một phần tập trung vào ngăn chứa bùn. Phần nước tự chảy qua bể khử trùng.
Bể khử trùng
Mục đích tiêu diệt các vi khuẩn, đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt tiêu chuẩn xả thải.
Ưu điểm công nghệ xử lý nước thải chế biến cà phê
– Nước sau khi xử lí đạt QCVN theo quy đinh hiện hành
– Xử lý triệt để các chất ô nhiễm có trong nước thải
– Quá trình bão dưỡng , vận hành đơn giản
– Được kiểm soát chặt chẽ bằng các thiết bị tự động
