Archives

now browsing by author

 

Xử lý nước thải sản xuất sản phẩm từ giày da

QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT SẢN PHẨM TỪ GIÀY DA

Giới thiệu

Việt Nam là một nước có tiềm năng sản xuất và xuất khẩu giày lớn trong khu vực. Ngành công nghiệp giày đã phát triển rất nhanh và được xem là một trong những ngành mũi nhọn của Việt Nam. Bên cạnh đó hoạt động sản xuất của ngành giày da cũng có những tác động tiêu cực đến môi trường, đặc biệt là nước thải.

Nguồn thải

– Nước thải từ các phân xưởng

– Nước thải từ rửa máy móc

– Nước sinh hoạt của công nhân

Thông số thành phần cơ bản

STT

Thông số Đơn vị Giá trị QCVN 40:2011/BTNMT
Cột A

Cột B

1

pH 3 – 10 6 – 9 5,5 – 9

2

BOD5 mg/l 1500 – 3000 30

50

3

COD mg/l 4000 – 6000 75

150

4

Chất rắn lơ lửng(SS) mg/l 2500 – 4500 50

100

5

Crom(VI) mg/l 50 – 250 0,05

0,1

6 Crom(III) mg/l 30 – 60 0,2

1

7

Tổng dầu mỡ khoáng mg/l 1 – 150 5

10

8

Sunfua mg/l 50 – 200 0,2

0,5

9 Chloride mg/l 10000 – 20000 1

2

 

Hệ thống xử lý nước thải giày da

Thuyết minh về quy trình xử lý nước thải sản xuất sản phẩm giày da

Hố thu

Nước thải sản xuất sản phẩm giày da từ nhà máy được thu vào một đường ống dẫn qua song chắn rác rồi vào hố thu. Hố thu thường có độ sâu lớn để chứa được lượng lớn nước thải.

Bể điều hòa

Nước thải được dẫn qua bể điều hòa để ổn định lưu lượng, tốc độ và nồng độ chất thải trong nước thải giày da. Tại bể điều hòa có đặt hệ thống sục khí giúp cho xáo trộn đều nguồn nước, tránh lắng cặn và giúp xảy ra hiện tượng phân hủy kỵ khí trong bể.

Bể keo tụ

Tại đây nước thải được châm thêm các hóa chất keo tụ và trợ keo tụ. Giúp cho hình thành những bông cặn có kích thước lớn và nặng hơn.

Bể lắng I

Nước thải được dẫn qua bể lắng I để các bông cặn lắng xuống. Phần bùn cặn được chuyển qua bể chứa bùn. Sau đó ép bùn làm giảm khối lượng và đem đi xử lý.

Bể Aerotank

Phần nước sau khi lắng sẽ qua bể Aerotank. Aerotank là quá trình sinh học hiếu khí. Do đó tại đây có đặt hệ thống thổi khí để cung cấp oxy để tạo năng lượng cho vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ.

Bể lắng II

Sau đó, nước thải giày da được dẫn qua bể lắng II. Tại đây 1 phần bùn cặn hữu cơ, xác vi sinh vật chết bị lắng xuống. Một phần bùn cặn sẽ đem đi xử lý, một phần sẽ tuần hoàn lại bể Aerotank.

Bể lọc áp lực

Phần nước thải còn lại sau khi lắng sẽ qua bể lọc áp lực. Bể lọc áp lực giúp lọc các cặn, mùi, màu còn lại trong nước thải.

Bể khử trùng

Cuối cùng nước thải giày da được dẫn qua bể khử trùng để tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh. Sau đó thải ra nguồn tiếp nhận

CÔNG TY MÔI TRƯỜNG HÒA BÌNH XANH XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT GIÀY DA

Để đảm bảo chất lượng môi trường và cân nhắc đến lợi ích khách hàng, Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Hòa Bình Xanhcùng với đội ngũ kỹ sư, thạc sĩ giàu kinh nghiệm đã đầu tư nghiên cứu, đánh giá kỹ lưỡng các công nghệ xử lý và tìm các phương án hợp lý nhất cho mỗi khách hàng, với mỗi loại nước thải khác nhau.

Mỗi quy trình xử lý nước thải của từng cơ sỏ sản xuất phải phù hợp với điều kiện của nhà máy sản xuất, phù hợp với điều kiện mặt bằng và quy định của nhà nước. Hòa Bình Xanh luôn hướng đến các tiêu chí:

  • Đảm bảo về chất lượng hệ thống xử lý, quy trình xử lý và nước thải đầu ra đạt yêu cầu Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
  • Đảm bảo hồ sơ pháp lý rõ ràng, minh bạch và đạt yêu cầu về hệ thống xử lý nước thải sản xuất sản phẩm giày da.
  • Đảm bảo chi phí, giá thành hợp lý nhất cho nhà máy sản xuất. Từ chi phí đầu tư, chi phí quản lý đến giá thành vận hành xử lý.
  • Đảm bảo tối ưu diện tích hệ thống xử lý, sử dụng hiệu quả và hợp lý mặt bằng.
  • Đảm bảo thiết kế mỹ quan, xanh – sạch – đẹp cho công trình xử lý nước thải sản xuất sản phẩm giày da.
  • Đảm bảo hệ thống, chính sách bảo hành, bảo dưỡng tối ưu.
  • Đảm bảo chuyển giao công nghệ, hướng dẫn kỹ thuật vận hành và bảo trì, bảo dưỡng một cách đầy đủ và chi tiết, dễ hiểu, dễ thực hiện.

Xử lý nước thải Khách sạn

Giới thiệu

Ngày nay, khi ngành du lịch chiếm một tỷ phần quan trọng trong GDP đất nước. Các dịch vụ như nhà hàng khách sạn ngày càng phát triển. Tuy đây là một khởi sắc tốt cho đất nước nhưng bên cạnh đó cũng mang đến nhiều rủi ro. Trong số đó nước thải khách sạn và nhà hàng chưa được xử lý hợp lý gây một mối đe dọa tới chất lượng sống của người dân.

Nguồn phát sinh

Nước thải nhà hàng khách sạn đến từ 3 nguồn chính

  • Từ hoạt động nấu nướng
  • Từ phòng của khách
  • Từ sinh hoạt của nhân viên

Nước thải khách sạn tương tự như nước thải sinh hoạt nhưng hàm lượng dầu mỡ, thực phẩm thừa và phân hữu cơ nhiều. Các thông số ô nhiễm được thể hiện trong bảng sau

STT

Thông số Đơn vị Giá trị

QCVN 14:2008/BTNMT

A

B

1

pH

  6.5 – 8 5 – 9

5 – 9

2 BOD­5

mg/l

700 – 1100 30

50

3 COD

mg/l

1000 – 1500

4 TSS

mg/l

450 – 800 50

100

5 Tổng Nito

mg/l

50 – 80 5

10

6 Tổng Photpho

mg/l

10 – 20 6

10

7

Tổng Coliform

MPN/100ml

105 – 106

3000

5000

Đề xuất công nghệ

Thuyết minh quy trình công nghệ

Nước thải đi từ các hoạt động nấu ăn giặt giũ sẽ qua song chắn rác (SCR) sau đó đến bể vớt dầu mỡ. Dầu cặn được thu gom vào thùng có thể tái chế hoặc xử lý. Nước thải từ nhà vệ sinh sẽ đi qua hầm tự hoại 3 ngăn.

Sau đó nước thải chảy xuống bể điều hòa có kết hợp sục khí nhằm ổn định về lưu lượng và nồng độ và oxi hóa một phần chất hữu cơ trong nước thải.

Nước thải qua bể thiếu khí Anoxic để xử lý khí Nito. Công nghệ bể Anoxic là Nitrat hóa và khử Nitrat. Ngoài ra bể còn xử lý Photpho.

Tiếp đến nước thải qua bể sinh học hiếu khí Aerotank để loại bỏ thành phần hữu cơ trong nước thải.

Nước thải tiếp tục chảy qua bể lắng, tại đây bùn được lắng xuống bởi trọng lực và được tuần hoàn về Aerotank. Khi bùn vượt quá ngưỡng hiệu suất sẽ được thu gom vào bể chứa bùn.

Sau cùng nước thải được cho qua bể khử trùng được châm định lượng Clo để diệt khuẩn nước xử lý. Cuối cùng là xả ra nguồn tiếp nhận.

Ưu điểm của công nghệ

Hiệu quả xử lý cao đáp ứng tốt QCVN.

Bể Anoxic xử lý hiệu quả lượng Nito, Photpho trong nước thải khách sạn

Không gây ô nhiễm môi trường.

 

NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

 

Giới thiệu

Ngành chế biến thủy sản là ngành công nghiệp lâu đời ở Việt Nam. Với vị trí địa lý có dường bờ biển kéo dài, Việt Nam thuận lợi phát triển chế biến thủy sản.

Tuy mang lại nguồn kinh tế và cơ hội việc làm cho người dân nhưng lượng nước thải thủy sản phát sinh trong quá trình chế biến không hề nhỏ. Nước thải chế biến thủy sản chứa nhiều chất hữu cơ nếu không xử lý triệt để sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe con người.

 

Quy trình chế biến thủy sản

Nguồn gốc phát sinh nước thải chế biến thủy sản

Nước thải chế biến thủy sản phát sinh từ nhiều công đoạn :

  • Công đoạn rửa trước chế biến, công đoạn giết mổ.
  • Rửa các thiết bị, dụng cụ , máy móc trong xưởng.
  • Nước thải vệ sinh nhà xưởng.

Ngoài ra còn có nước thải sinh hoạt của công nhân.

Tính chất nước thải chế biến thủy sản

Lưu lượng và thành phần nước thải chế biến thủy sản khác nhau giữa các nhà máy. Phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu sử dụng và thành phần các chất sử dụng khi chế biến.

Nước thải chế biến thủy sản :

  • Có mùi hôi, tanh, nhiều vảy vụn phế thải từ cá.
  • Chứa nhiều chất rắn, cặn lơ lửng.
  • Hàm lượng chất hữu cơ, protein, lipit , dầu mỡ cao.
  • Chứa nhiều vi trùng gây bệnh như vi khuẩn, virut, giun sán,…

Nước thải sinh hoạt của công nhân chứa các chất cặn bã, chất rắn lơ lửng, dầu mỡ, chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt, các chất dinh dưỡng và các vi sinh vật.

Thông số Đơn vị Hàm lượng
pH 6-8
SS mg/L 200-1000
COD mg/L 1500-3000
BOD5 mg/L 1000-1800
Tổng N mg/L 120-160
Tổng P mg/L 6-10
Dầu mỡ mg/L 150-250

Đề xuất quy trình xử lý nước thải chế biến thủy sản

 

Song chắn rác

Nước thải chế biến thủy sản qua song chắn rác để loại bỏ rác thô. Rác được vớt lên và đưa vào thùng rác.

Bể lắng cát

Lượng cát trong thủy sản lớn nên nước thải cần qua bể lắng cát. Mục đích để tránh mài mòn phá hủy các bộ phận chuyển động cơ học, giảm hình thành cặn lắng.

Bể điều hòa

Nước thải chảy ra khỏi bể lắng cát kết hợp với nước thải sinh hoạt sẽ chảy vào bể thu gom và bơm qua bể điều hòa.Nhờ ejector sục khí, nước thải được điều hòa về lưu lượng và nồng độ các chất : BOD, COD, SS,… cung cấp khí oxy hóa một phần hàm lượng COD, BOD trong nước thải, giảm bớt mùi hôi.

Bể tuyển nổi

Nước thải từ bể điều hòa bơm vào bể tuyển nổi. Nước thải chế biến thủy sản có lượng dầu mỡ cao nên cần có bể tuyển nổi.  Trong bể tuyển nổi, một số chất lắng xuống đáy, một số chất sẽ nổi trên bề mặt. Sau đó vớt dầu mỡ trên bề mặt để xử lý.

Bể UASB

Nước thải tiếp tục đưa qua bể UASB xảy qua quá trình phân hủy kỵ khí để tạo ra các chất vô cơ đơn giản và khí Biogas. Tại đây, vi sinh vật kỵ khí xử lý các hợp chất hữu cơ qua 4 giai đoạn : thủy phân, acid hóa, acetat hóa, methane hóa. Nước thải có pH,  COD giảm.

Bể Anoxic

Nước thải chế biến thủy sản có hàm lượng BOD và chất hữu cơ cao. Bể Anoxic kết hợp bể Aerotank khử BOD, khử NH4+, NO3, tận dụng cacbon để khử BOD, tiết kiệm được oxy để khử amoni.

Bể Aerotank

Nước thải được bơm vào bể Aerotank để thực hiện quá trình xử lý hiếu khí. Nước thải được trộn đều với bùn hoạt tính, oxy trong máy thổi khí cung cấp khí cho vi sinh vật hiếu khí phân giải các hợp chất hữu cơ còn lại.

Bể lắng

Nước thải có chứa bùn hoạt tính được chuyển qua bể lắng để tách bùn. Một phần bùn được chuyển qua sân phơi bùn, phần còn lại tuần hoàn về bể Aerotank để tránh thất thoát sinh khối.

Bể khử trùng

Phần nước trong sau lắng được đưa qua bể khử trùng. Javen được châm vào bể để diệt các vi sinh vật có hại như vi khuẩn, virut,…

Bể lọc áp lực

Tại bồn lọc áp lực có chứa lớp vật liệu lọc để lọc hết những cặn còn sót lại.

Nước thải chế biến thủy sản sau xử lý thải ra nguồn tiếp nhận đạt QCVN 40:2011/BTNMT.

Ưu điểm

Hiệu quả xử lý cao, xử lý được BOD, N, P,..

Hệ thống đơn giản, dễ vận hành

Tiết kiệm năng lượng

 

XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN MỦ CAO SU

Giới thiệu 

Ngành công nghiệp chế biến mủ cao su được ra đời tạo việc làm cho người dân Việt Nam cũng như các sản phẩm phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng trong sinh hoạt và công nghiệp.

Bên cạnh lợi ích về kinh tế, Nhà nước còn quan tâm đến vấn đề môi trường. Việc xử lý chưa triệt để các thành phần trong nước thải chế biến mủ cao su gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môi trường. Tình trạng ô nhiễm nước ngày càng trầm trọng.

Quy trình chế biến mủ cao su

 

Nguồn gốc phát sinh nước thải chế biến mủ cao su

Trong công nghệ chế biến nước thải mủ cao su, nước thải phát sinh từ nhiều công đoạn :

Dây chuyền chế biến mủ cao su nước :

  • nước thải phát sinh ở các công đoạn như đánh đông, các khâu cán ép
  • tẩy rửa bồn và các máy móc thiết bị
  • vệ sinh xưởng.

Dây chuyền chế biến mủ cao su ly tâm :

  • nước thải phát sinh ở các công đoạn như đánh đông, cán ép
  • tẩy rửa các máy móc thiết bị, tẩy rửa các xe chứa mủ cao su
  • vệ sinh xưởng.

Ngoài ra còn phát sinh nước thải sinh hoạt của công nhân làm việc trong xưởng.

Tính chất của nước thải chế biến mủ cao su 

Nước thải phát sinh ở công đoạn đánh đông có nồng độ cao. Thành phần chủ yếu là serum còn lại trong nước sau khi vớt mủ, bao gồm các chất đặc trưng như acid acetic, đường, mủ cao su dư, protein. Ngoài các thành phần hữu cơ, nước thải này còn chứa N, P, K và một số khoáng vi lượng. Trong đó, N ở dạng amoni có hàm lượng đáng kể do quá trình sử dụng amonia để chống đông tụ. pH trong nước thấp khoảng 5 – 5.5.

Sự phát sinh mùi trong công nghệ sản xuất mủ cao su là một vấn đề đáng lo ngại. Nguyên nhân phát sinh mùi hôi là do sử dụng môi trường acid để phân hủy protein và tạo ra nhiều khí H2S, NH3, CH4, CO2,…

Tính chất các loại nước thải ở các dây chuyền sản xuất 

Nước thải mủ cao su ly tâm : pH cao ( 9-11), hàm lượng BOD, COD và chất rắn lơ lửng cao.

Nước thải mủ cao su nước : pH trong khoảng 5 – 6 , hàm lượng BOD, COD và chất rắn lơ lửng cao nhưng thấp hơn so với nước thải mủ cao su ly tâm.

Tác hại của nước thải chế biến mủ cao su đối với môi trường nước :

Nước thải mủ cao su có màu đen, mùi hôi thối ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân xung quanh.

Hàm lượng hữu cơ khá cao tiêu hủy dưỡng khí, váng cao su nổi ngăn cản oxy hòa tan vào nước gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với các loài thủy sinh trong nước.

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su

Song chắn rác

Nước thải từ các dây chuyền sản xuất được dẫn qua song chắn rác loại bỏ các loại rác thô tránh hư hại bơm trong công trình phía sau.

Bể tách mủ

Nước thải được bơm qua bể tách mũ. Vì hàm lượng cao su trong nước thải này lớn nên cần qua bể tách mủ để loại bỏ một phần hàm lượng mủ ở dạng huyền phù và các chất rắn lơ lửng. Trong hệ thống xử lý nước thải mủ cao su không cần sử dụng bể điều hòa sau bể tách mũ vì nước thải dẫn qua bể tách mủ có thời gian lưu dài, nồng độ nước thải được ổn định.

Bể keo tụ tạo bông

Công trình xử lý tiếp theo là bể keo tụ tạo bông. Tại đây, hóa chất keo tụ được đưa vào bể. Cánh khuấy tạo sự khuấy trộn làm nên dòng chảy rối trong nước các ion trái dấu trong nước thải và chất keo tụ kết hợp với nhau tạo thành các hạt bông có kích thước lớn dễ lắng hơn. Bông cặn lắng xuống được đưa qua bể chứa bùn. Phần nước còn lại được đưa qua bể lắng sơ cấp để tiếp tục đưa đến công trình xử lý tiếp theo.

Bể UASB

Nước thải đi qua bể lắng sơ cấp sẽ được dẫn qua bể UASB. Quá trình phân hủy kỵ khí trong bể diễn ra phân hủy các chất đạm, chất béo, cacbon hydrat nhờ các vi sinh vật kỵ khí. Khí methane phát sinh cũng được thu hồi bằng máy thu khí. Nồng độ BOD trong bể giảm đáng kể tạo điều kiện cho bể aerotank phía sau hoạt động hiệu quả.

Bể Aerotank

Nước thải tiếp tục được đưa qua bể aerotank.  Các vi sinh vật hiếu khí sẽ xử lý các chất hữu cơ còn sót lại, giảm mùi. Hệ thống cấp khí sẽ cấp khí liên tục để duy trì bùn hoạt tính trong bể và tăng hiệu quả xử lý. Nước thải dẫn qua bể lắng thứ cấp để lắng bớt bùn cặn. Một phần bùn hoạt tính được tuần hoàn lại bể aerotank để bảo đảm sinh khối, bùn dư được đem qua bể chứa bùn.

Bể lắng 2, Hồ tùy nghi

Nước thải từ bể lắng thứ cấp sẽ tiếp tục dẫn qua hồ tùy nghi, hồ hoàn thiện để xử lý N và mùi hôi.

Bể khử trùng

Hóa chất khử trùng được thêm vào bể. Nước thải đưa qua bể khử trùng để diệt các vi sinh vật gây bệnh.

Cuối cùng, nước được thải ra ngoài môi trường có các thông số đạt chuẩn xả thải trong QCVN 01:2015/BTNMT.

Ưu điểm của công nghệ 

Hiệu quả xử lý cao.

Thu hồi được khí methan làm nguyên liệu cho các công trình chế biến.

Giảm mùi hôi.

Thu hồi được lượng cao su.

Hệ thống đơn giản dễ vận hành

 

http://123.30.136.112/~xlnt/2018/07/13/xu-ly-nuoc-thai-giet-mo-gia-suc/ Read More …

Xử lý nước thải chăn nuôi

Giới thiệu ngành chăn nuôi

Hiện nay, ngành công nghiệp và dịch đang dần thay thế nông nghiệp ở Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Tuy nhiên, ngành nông nghiệp vẫn góp phần trong sự tăng trưởng kinh tế của nước ta. Chăn nuôi được coi là một trong những ngành chính trong sản xuất nông nghiệp trong nước. Hầu hết trên các tỉnh thành,chăn nuôi trở thành nguồn thu nhập chính và cung cấp nguồn lương thực cho con người. Trong đó, chăn nuôi gà là điển hình. Chăn nuôi gà mặc dù mang lại nhiều lợi ích kinh tế, nhưng nó cũng thải ra lượng lớn nước thải chưa xử lý gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh và sức khỏe con người. Do đó, xử lý nước thải chăn nuôi gà là vấn đề cần được quan tâm trong giải quyết ô nhiễm môi trường hiện nay.

Thành phần tính chất của nước thải chăn nuôi gà

Nước thải chăn nuôi gà được phát sinh chủ yếu qua giai đoạn tắm cho gia súc, rửa chuồng trại, nước tiểu của gia súc. Ở loại nước thải này chứa hàm lượng chất hữu cơ, SS, COD, BOD lớn, ngoai ra còn có hàm lượng nito, photpho và Coliform rất cao.

Stt

Thông số Đơn vị Giá trị đặc trưng QCVN 40:2011/BTNMT
A

B

1 pH 6 – 8 6 – 9

5.5 – 9

2

BOD5 mg/L 150 – 350 30

50

3

COD mg/L 300 – 450 75

150

4

TSS mg/L 100 – 200 50

100

5

TN mg/L 50 – 80 20

40

6

TP mg/L 10 – 20 4

6

7 Tổng coliforms MPN/100mL 105 – 107 3000 5000

Quy trình công nghệ xử lý nước thải chăn gà

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi gà

Hầm thu biogas

Nước thải chăn nuôi qua song chắn rác loại bỏ các tạp chất thôa được thu gom và lưu trữ vào hầm thu biogas, tại đây nước thải được xử lý kỵ khí hàm lượng chất hữu cơ COD, BOD và photpho sẽ được xử lý một phần.

Bể điều hòa

Nước thải lưu trữ trong hầm thu biogas vài ngày sau đó được bơm qua bể điều hòa. Tại đây có máy thổi khí vào bể nhằm điều hòa lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải, ngăn chặn vùng kỵ khí trong bể điều hòa.

Bể lắng I

Nước thải sau bể điều hòa được đưa vào bể lắng I nhằm mục đích lắng các cặn lơ lửng. Bùn thu được tại bể sẽ được đưa vào bể chứa bùn.

Bể UASB

Nước thải chảy vào bể UASB từ dưới lên trên đi qua lớp đệm bùn trong đó bao gồm các sinh khối được hình thành dưới dạng hạt nhỏ hoặc hạt lớn. Tại đây nước thải được xử lý phần lớn các hợp chất hữu cơ, hàm lượng COD, BOD giảm đáng kế nhờ lớp bùn chứa nhiều vi sinh vật yếm khí.

Bể Aerotank

Tại bể Aerotank diễn ra quá trình oxi hóa các chất hữu cơ hòa tan trong nước thải dưới sự tham gia của vi sinh vật hiếu khí. Trong bể Aerotank được cấp khí liên tục nhờ máy thổi khí, vi sinh vật trong bể sẽ được bổ sung nhờ tuần hoàn bùn từ bể lắng II, các vi sinh vật sẽ phân hủy các các chất hữu cơ thành sản phẩm cuối cùng là CO2, H2O. Ngoài ra,bể còn thêm vật liệu tiếp xúc nhằm tăng cơ hội tiếp xúc giữa vi sinh vật với nước thải, đồng thời là môi trường để vi sinh vật phát triển và dính bám.

Bể lắng II

Nước thải sau xử lý sinh học mang theo bùn hoạt tính qua bể lắng II, tại đây bùn hoạt tính được lắng xuống và tách ra khỏi nước thải qua bể chứa bùn. Một phần bùn tuần hoàn lại vào bể UASB và Aerotank để duy trì mật độ vi sinh vật. Lớp nước trong phía trên được xả xuống bể khử trùng.

Bể khử trùng và bể lọc

Nước sau khi qua bể lắng II vẫn còn chứa một hàm lượng vi sinh sẽ được hòa trộn với Chlorine tại bể khử trùng để khử trùng. Cuối cùng nước thải được bơm lên bể lọc áp lực gồm các lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, những chất khó hoặc không phân giải sinh học. Sau đó thải ra nguồn tiếp nhận.

Bể chứa bùn

Bùn ở bể lắng I, bể lắng II được đưa vào bể chứa bùn, đem ra sân phơi bùn. Sau đó được xử lý hoặc làm phân bón.

Ưu điểm công nghiệ xử lý nước thải

  • Hiệu suất xử lý BOD, COD, N và P cao.
  • Nước thải đầu ra đạt quy chuẩn của nước xả thải.
  • Chi phí vận hành không cao, chủ yếu bằng phương pháp sinh học
  • Nước thải sau xử lý có thể tái sử dụng để tưới cây, rửa chuồng trại,…
  • Bùn thải có thể sử dụng làm phân bón cho cây trồng.

Liên hệ

NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN BỘT CÁ

Giới thiệu

Bột cá là một nguyên liệu quan trọng trong việc chế biến thức ăn gia súc và thủy sản.Hiện nay ở Việt Nam, chế biến bột cá chưa phát triển, việc sản xuất phụ thuộc nhiều vào thời tiết, sản phẩm có tỷ lệ nhiễm vi sinh cao có thể gây bệnh cho vật nuôi ngoài ra việc sản xuất bột cá thủ công chưa đúng kỹ thuật cũng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.Vì vậy, cần phải có hệ thống xử lý nước thải chế biến bột cá phù hợp để giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe con người.

sản phẩm bột cá

Dây chuyền công nghệ chung của ngành chế biến bột cá

Quy trình sơ đồ chế biến bột cá có ép dầu không thu nước cá

Nguồn phát sinh nước thải chế biến bột cá

Nguồn phát sinh nước thải chủ yếu từ công đoạn rửa nguyên liệu, vệ sinh nhà xưởng, máy móc thiết bị…

  • Nước rửa nguyên liệu
  • Nước ép tách cá sau khi hấp
  • Nước rửa thiết bị dụng cụ
  • Nước do dịch cá tiết ra
  • Nước khử mùi
  • Nước rửa sàn khu vực chứa nguyên liệu

Thành phần và tính chất của nước thải chế biến bột cá

Đặc trưng của nước thải chế biến bột cá là hàm lượng BOD, COD, TSS cao

Đề xuất hệ thống xử lý nước thải chế biến bột cá

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải chế biến bột cá

Hố thu

Nước thải chế biến bột cá sẽ chảy về hố thu có trang bị sông chắn rác để loại bỏ các loại rác kích thước lớn tránh hư hỏng các công trình phía sau. Tiếp theo nước thải sẽ chảy qua bể điều hòa

Bể điều hòa

Tại đây, có trang bị hệ thống máy thổi khí mục đích khuấy trộn đều nước thải tránh hiện tượng lắng cặn dưới đáy bể đồng thời điều hòa lưu lượng và ổn định nồng độ chất thải. Tiếp theo nước thải sẽ được bơm sang bể lắng sơ cấp.

Bể lắng sơ cấp

Tại đây, các chất hữu cơ không hòa tan sẽ lắng xuống đáy nhờ trọng lực. Phần bùn sẽ được bơm qua bể chứa bùn. Phần nước trên bề mặt sẽ tự chảy qua bể UASB

Bể UASB

Tại đây, các vi sinh vật kỵ khí phân hủy các chất hữu cơ phức tạp có trong nước thải thành các hợp chất vô cơ đơn giản, hình thành khí biogas CH4, CO2, H2S, NH3 và tạo nên sự xáo trộn bên trong bể. Khí tạo ra sẽ bám vào các hạt bùn, nổi lên mặt bể, va chạm tấm hướng dòng. Các tấm này có nhiệm vụ tách khí, bùn và nước. Các hạt bùn được tách khí sẽ rơi xuống lại tầng bùng lơ lửng. Khí sinh học sẽ được thu bằng hệ thống thu khí.

Phương trình: Chất hữu cơ+VSV kỵ khí–>CO2+CH4+H2S+sinh khối mới

Bể Aerotank

Tại đây, diễn qua khá trình khử BOD, COD, NH4, NO3. Đồng thời sục khí liên tục tạo điều kiện cho bùn hoạt tính luôn duy trì trạng thái lơ lửng, tiếp xúc với nước thải để quá trình phân hủy diễn ra nhanh hơn.

3 giai đoạn của quá trình xử lý sinh học hiếu khí:

  • Oxi hóa các chất hưu cơ
  • Tổng hợp tế bào mới
  • Phân hủy nội bào

Bể lắng sinh học

Tại đây xảy ra quá trình tách pha giữa bùn và nước. Phần bùn lắng sẽ được tuần hoàn lại bể aerotank để duy trì mật độ vi sinh vật, một phần tập trung vào ngăn chứa bùn. Phần nước tự chảy qua bể lọc áp lực

Bể lọc áp lực

Tại đây sử dụng các vật liệu lọc như sỏi đỡ, cát thạch anh, than hoạt tính để loại bỏ các cặn lơ lửng có kích thước nhỏ. Tiếp theo nước sẽ qua bể khử trùng

Bể khử trùng

Tại đây sử dụng hóa chất NaOCl là chất khử trùng để diệt các vi khuẩn gây bệnh. Diễn ra hai quá trình:

  • Khuếch tán xuyên qua tế bào vi sinh vật
  • Phản ứng với tế bào phá hoại quá trình trao đổi chất

Ưu điểm công nghệ xử lý nước thải chế biến bột cá

–        Nước sau khi xử lí đạt QCVN theo quy đinh hiện hành

–        Xử lý triệt để các chất ô nhiễm có trong nước thải

–        Quá trình bão dưỡng , vận hành đơn giản

–        Được kiểm soát chặt chẽ bằng các thiết bị tự động

 

Xử lý nước thải Sản xuất tương ớt

Giới thiệu

Tương ớt là một loại nước chấm phổ biến được ưa dùng ở nước ta. Ngày nay tương ớt đã được biến tấu thành nhiều loại khác nhau như tương ớt xa tế, tương ớt xí muội, tương ớt xa tế, … để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng Nhìn chung ngành công nghiệp chế biến thực phẩn ở nước ta khá phát triển nhưng công nghệ xử lý nước thải lại còn nhiều bất cập. Và nước thải sản xuất tương ớt cũng được xem nhẹ vì chủ yếu bắt nguồn từ những hoạt động sản xuất nhỏ lẻ.

Công nghệ sản xuất tương ớt

Đầu tiên ớt được vận chuyển đến nhà máy. Sau đó tiến hành lựa chọn để có nguồn nguyên liệu tốt và loại bỏ thành phần hư hỏng.
Tiếp đến ớt được rửa để loại bỏ bụi bẩn và hấp diệt khuẩn.


Sau đó nguyên liệu được đưa vào máy xay thô xay mịn. Sang công đoạn nấu chín phối trộn và cô đặc và các nguyên phụ liệu khác nhằm tạo hương vị đặc trưng.
Hỗn hợp được làm nguội sau đó rót chai thành phẩm.

Nguồn phát sinh

Chủ yếu nước thải sản xuất tương ớt bắt nguồn từ công đoạn rửa khi sơ chế, hấp diệt khuẩn. Chất ô nhiễm đa phần là vi sinh vật, bụi bẩn, chất hữu cơ và vô cơ đặc trưng bởi thành phần COD và BOD.
Yêu cầu đầu ra của nước thải phải đáp ứng QCVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp

QCVN 40:2011/BTNMT

A

B

6 – 9

5.5 – 9

30

50

75

150

500

1000

50

100

0.2

1

 

Đề xuất công nghệ

Thuyết minh quy trình công nghệ

Nước thải sản xuất tương ớt đi qua song chắn rác (SCR) sau đó đến hố thu. SCR có tác dụng loại bỏ cặn bẩn, các tạp chất thô.
Nước thải trong bể điều hòa được sục khí nhằm ổn định về lưu lượng và nồng độ và oxi hóa một phần chất hữu cơ trong nước thải.
Nước thải được bơm qua bể SBR. Ưu điểm của SBR là kết hợp quá trình lắng trong bể. Nước thải được vi sinh vật oxy hóa chất hữu cơ. Phần nước trong được phao hút qua bể trung gian. Phần bùn được giữ lại trong bể để tiếp tục oxy hóa mể tiếp theo. Khi lượng bùn vượt ngưỡng hiệu suất sẽ được bơm qua bể chứa bùn và xử lý theo kỳ.
Từ bể trung gian nước được bơm vào bồn lọc áp lực để lọc những tạp chất còn xót lại.
Sau cùng nước thải được cho qua bể khử trùng được châm định lượng Clo để diệt khuẩn nước xử lý.

Ưu điểm của công nghệ xử lý

Hiệu quả xử lý cao đáp ứng tốt QCVN.
Thao tác vận hành đơn giản.
Không gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo chất lượng nguồn nước cho các hộ dân cư.
Tốn ít diện tích nhờ kết hợp oxy hóa và lắng ngay trong bể SBR.

Xử lý nước thải sản xuất nước giải khát

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT NƯỚC GIẢI KHÁT

Giới thiệu

Nước giải khát đang là một nhu cầu thiết yếu trong thời buổi hiện nay. Trung bình mỗi người Việt Nam uống khoảng 3 lít/năm, nhưng số liệu ngày càng tăng.  Do đó trong những năm gần đây, ngành sản xuất nước giải khát ngày càng phát triển. Thị trường nước giải khát ngày càng rộng, nhiều loại nước giải khát mới. Bên cạnh đó, trong quá trình sản xuất nước giải khát đã thải ra một lượng chất thải, để tránh ô nhiễm đến môi trường thì cần xử lý trước khi xả ra môi trường.

Thành phần tính chất của nước thải nước giải khát

  • Phần lớn nước thải trong quá trình sản xuất nước giải khát là từ rửa nhà xưởng, nguyên liệu, máy móc thiết bị và tiệt trùng thành phẩm.
  • Từ các sản phẩm hư hỏng bị loại bỏ
  • Nước thải nhỏ từ lò hơi, dầu mỡ từ các máy móc thiết bị
  • Nước thải sinh hoạt của công nhân

Bảng số liệu một số thống số cơ bản

STT Thông số Đơn vị Giá trị đầu vào QCVN 40:2011/BTNMT
Côt A Cột B
1 pH 6 – 8 6 – 9 5,5 – 9
2 BOD5 mg/l 1000 – 3000 30 50
3 COD mg/l 3000 – 4000 75 150
4 TSS mg/l 300 – 700 50 100
5 Tổng Nitơ mg/l 12 – 15 20 40
6 Tổng Photpho mg/l 10 – 80 4 6

 

Quy trình xử lý nước thải sản xuất nước giải khát

Thuyết mình công nghệ

Hố thu

Nước thải sản xuất nước giải khát được gom lại vào một đường ống là được dẫn qua song chắn rác. Tại đây các chất thải rắn lớn bị giữ lại, tăng khả năng vận hành và giảm hư hỏng máy bơm. Sau đó nước thải được dẫn tới hố thu. Hố thu thường có độ sâu lớn để chứa được lượng lớn nước thải. Dưới đáy hố thu có đặt một máy bơm chìm để bơm nước thải qua các bể điều hòa.

Bể điều hòa

Nước thải xản xuất nước giải khát ở trong bể điều hòa để ổn định lưu lượng, ổn định dòng chảy. Sau khi ổn định, nước thải được chuyển qua bể trung hòa.

Bể trung hòa

Mục đích chính của bể trung hòa là để ổn định pH của nước thải để công tác xử lý sau đó tiến hành đúng tiến độ. Với nguyên tắc:

+ Nước thải có tính axit(pH < 7) thì bổ xung kiềm

+ Nước thải có tính bazơ(pH > 7) thì bổ sung axit

Sau đó nước thải sản xuất nước giải khát được dẫn qua bể UASB

BỂ UASB

Trong điều kiện kỵ khí, các chất hữu cơ có trong nước thải sẽ bị phân hủy thành các chất khí như: CH4, NH3, H2S,… tạo nên sự xáo trộn trong bể. Các chất khí có khuynh hướng bám vào các hạt bùn, nổi lên bềm mặt và va chạm với tấm hướng dòng. Các tấm này có nhiệm vụ tách khí, bùn và nước. Bùn lắng dưới bể được chuyển qua bể chưa bùn. Sau đó qua máy ép bùn và được chuyển đi nơi khác xử lý.

Phương trình sinh hóa cơ bản:

CHC + VSV à CH4 + NH3 + H2S + H2 + CO2 + tế bào mới

Bể Anoxic

  • Sau khi nước thải qua bể UASB thì tiếp tục qua bể sinh học thiếu khí Anoxic. Là nơi lưu trú của các chủng vi sinh khử N, P. Khử NO3 thành N2, làm giảm BOD, COD, tại ngăn Anoxic bố trí máy thổi khí để cung cấp oxy dể chuyển hóa NH4 thành NO3, khử BOD, COD, sunfua,… và hoàn tất quy trình xử lý

Bể MBBR(Moving Bed Biofilm Reactor)

Bể MBBR là quá trình xử lý nhân tạo trong đó sử dụng các vật liệu làm giá thể cho vi sinh dính bám vào để sinh trưởng và phát triển. Là sự kết hợp giữa Aerotank truyền thống và lọc sinh học hiếu khí. Công nghệ MBBR công nghệ mới nhất hiện nay vì hiệu quả cao và tiết kiệm diện tích. Vật liệu làm giá thể có tỉ trọng nhẹ hơn nước để đảm bảo lơ lửng được. Các giá thể chuyển động không ngừng trong toàn bể nhờ có máy thổi khí và cánh khuấy. Làm cho mật độ vi sinh vật ngày càng tăng, tăng hiệu quả xử lý.

Khử trùng

Cuối cùng nước thải được đem đi khử trùng(NaOCl) trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.

Ưu điểm của công nghê

  • Tiết kiệm diện tích
  • Hiệu quả xử lý cao
  • Dễ vận hành
  • Dễ bảo trì bảo dưỡng
  • Chi phí đầu tư vận hành thấp

CÔNG TY MÔI TRƯỜNG HÒA BÌNH XANH XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT NƯỚC GIẢI KHÁT

Để đảm bảo chất lượng môi trường và cân nhắc đến lợi ích khách hàng, Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Hòa Bình Xanhcùng với đội ngũ kỹ sư, thạc sĩ giàu kinh nghiệm đã đầu tư nghiên cứu, đánh giá kỹ lưỡng các công nghệ xử lý và tìm các phương án hợp lý nhất cho mỗi khách hàng, với mỗi loại nước thải khác nhau.

Mỗi quy trình xử lý nước thải của từng cơ sỏ sản xuất phải phù hợp với điều kiện của nhà máy sản xuất, phù hợp với điều kiện mặt bằng và quy định của nhà nước. Hòa Bình Xanh luôn hướng đến các tiêu chí:

  • Đảm bảo về chất lượng hệ thống xử lý, quy trình xử lý và nước thải đầu ra đạt yêu cầu Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
  • Đảm bảo hồ sơ pháp lý rõ ràng, minh bạch và đạt yêu cầu về hệ thống xử lý nước thải sản xuất nước giải khát.
  • Đảm bảo chi phí, giá thành hợp lý nhất cho nhà máy sản xuất. Từ chi phí đầu tư, chi phí quản lý đến giá thành vận hành xử lý.
  • Đảm bảo tối ưu diện tích hệ thống xử lý, sử dụng hiệu quả và hợp lý mặt bằng.
  • Đảm bảo thiết kế mỹ quan, xanh – sạch – đẹp cho công trình xử lý nước thải sản xuất nước giải khát.
  • Đảm bảo hệ thống, chính sách bảo hành, bảo dưỡng tối ưu.
  • Đảm bảo chuyển giao công nghệ, hướng dẫn kỹ thuật vận hành và bảo trì, bảo dưỡng một cách đầy đủ và chi tiết, dễ hiểu, dễ thực hiện.

NƯỚC THẢI XI MẠ

Giới thiệu

Hiện nay, công  nghiệp xi mạ là một trong những ngành công nghiệp phát triển ở Việt Nam . Bao gồm các quá trình sản xuất các sản phẩm kim loại , thường được phân loại thành một phân xưởng để mạ hoặc sơn để hoàn thiện sản phẩm . Nước thải xi mạ thường chứa ít nồng độ các chất hữu cơ COB,BOD… Nhưng nồng độ các muối kim loại nặng Niken,Crom, Cu, Fe… và muối vô cơ rất cao . Vì vậy , cần phải có hệ thống xử lý nước thải xi mạ phù hợp để chất lượng nước đầu ra đạt chuẩn trước khi xả ra ngoài môi trường để giảm thiểu trình trạng ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe con người.

Các sản phẩm xi mạ

Dây chuyền công nghệ chung của ngành công nghiệp xi mạ

Nguồn phát sinh nước thải xi mạ

Nước thải xi mạ phụ thuộc rất nhiều vào quy mô , loại hình sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp . Nguồn phát sinh nước thải xi mạ thường được chia làm 2 quá trình sau:

  • Quá trình xi mạ : Nguồn phát sinh nước thải từ quá trình này do dung dịch bị rò rỉ  hoặc bám vào các chi tiết ra ngoài . Ngoài ra các bể mạ sau một thời gian hoạt động cần phải được làm sạch nên đã thải các chất bẩn ra ngoài . Nước thải từ quá trình này phát sinh không nhiều nhưng chứa đa dạng các chất ô nhiễm.
  • Quá trình làm sạch bề mặt chi tiết: Trên bề mặt kim loại thường bám nhiều dầu mỡ do các giai đoạn bảo dưỡng và đánh bóng cơ học . Vì vậy , cần phải làm sạch bề mặt kim loại bằng phương pháp tẩy dầu mỡ bằng kiềm, dung môi hoặc phương pháp điện phân . Lượng nước thải phát sinh từ quá trình này chủ yếu chứa dầu,acid, ion kim loại và các hóa chất.

Thành phần và tính chất của nước thải xi mạ

  1. Nước thải xi mạ:

Có thành phần đa dạng nhưng chứa chủ yếu các muối vô cơ và kim loại nặng .Tùy thuộc vào loại hình sản xuất mà có thể phát sinh ra các chất ô nhiễm như Cu, Zn, Cr, Ni…và cũng tùy thuộc vào loại muối kim loại được sử dụng mà nước thải có chứa các độc tố như cyanua, sun fat, amoni, cromat…là những nguồn ô nhiễm khó phân hủy . Khi phát thải ra ngoài mà không ra xử lý sẽ gây tích tụ lâu dài trong các động vật thủy sinh theo nhiều chuỗi thức gây ảnh hưởng đến môi trường cũng như sức khỏe con người nghiêm trọng .

  1. Bảng tính chất nước thải xi mạ

Chỉ tiêu

Đơn vị

Giá trị

pH

3-11

Niken

mg/L

5-85

Crom

mg/L

1-100

Kẽm

mg/L

20-150

Đồng

mg/L

15-200

Sắt mg/L

1-50

COD

1-50

cyanua mg/L

400-600

Nước thải nên phân loại thành 3 dòng riêng biệt:

  • Nước rửa loãng
  • Nước rửa thiết bị có hàm lượng các kim loại , dầu mỡ và xà phòng ở mức trung bình
  • Bể nhúng, bể ngâm chứa các dung dịch thải đậm đặc
  • Dòng acid cromic và cyanide sẽ được tách riêng biệt để dễ dàng cho quá trình xử lý

Chất gây ô nhiễm trong nước thải xi mạ

Chất ô nhiễm                  Nguy cơ tiềm tàng
Dòng acid, kiềm Thay đổi pH, ăn mòn
Hydroxit, carbonat, phosphat Hình thành cặn lơ lửng
Dầu, mỡ Độc đối với thủy sinh
Các chất hoạt động bề mặt Độc đối với thủy sinh
Cyanua, Ni, Cu,Zn, Cr… Độc

Những ảnh hưởng từ các chất gây ô nhiễm trong nước thải xi mạ

Chất gây ô nhiễm Ảnh hưởng
Đối với con người Ni và hợp chất của Ni

Cr và hợp chất của Cr

 

Zn và hợp chất Zn

 

 

Cu và hợp chất của Cu

-Viêm da

-Tổn thương bề mặt da, viêm loét niêm mạc, mũi

-It độc. Tiếp xúc nhiều với muối ZnCl2 gây lở loét tay

-Dị ứng nhẹ. Tiếp xúc thường xuyên gây hiện tượng mất màu da.

Đối với nước mặt và nước ngầm Nước thải xi mạ -Tích lũy các ion kim loại độc trong lòng đất.

-Ảnh hưởng đến sinh thái thủy sinh và chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt và sản xuất

Đối với việc xử lý nước thải Kim loại độc như Cr6+,Zn2+

Acid, kiềm

-Gây chết vi sinh vật trong quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

Đề xuất hệ thống xử lý nước thải xi mạ

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải xi mạ

Bể tiếp nhận

Nước thải xi mạ được thu gom về bể tiếp nhận .

Sông chắn rác

Tiếp đó nước thải sẽ đi qua sông chắn rác loại bỏ các  chất thải rắn, cặn có kích thước lớn, tránh ảnh hưởng tới công trình phía sau.

Bể điều hòa

Nước thải sẽ được bơm sang bể điều  có sục khí mục đích điều hòa lưu lượng và nồng độ chất thải. Bên trong bể  có trang bị hệ thống cánh khuấy trộn đều nước nước thải trên toàn diện tích tránh hiện tượng lắng và tích tụ cặn ở dưới đáy bể .

Bể phản ứng

Nước thải tiếp tục được bơm sang bể phản ứng có bơm định lượng để đo và được điều chỉnh pH sao cho phù hợp, đồng thời châm các hóa chất NaHSO4, FeSO4 với liều lượng nhất định. Có trang bị hệ thống cánh khuấy với tốc độ lớn để trộn nhanh và đều hóa chất vào nước thải .

Bể keo tụ

Sau đó hỗn hợp nước thải và hóa chất sẽ tự chảy qua bể keo tụ – tạo bông. Tại bể này sẽ được châm hóa chất phèn nhôm và Ca(OH)2 với liều lượng phù hợp , có trang bị hệ thống cánh khuấy với tốc độ chậm mục đích tạo điều kiện cho các bông  cặn kích thước nhỏ chuyển động, va chạm, kết dính và tạo thành những bông cặn kích thước lớn lắng xuống . Hỗn hợp nước và bông cặn sẽ tự chảy sang bể lắng.

Bể lắng

Tại đây bông cặn và nước sẽ được tách riêng , phần cặn lắng xuống đáy bể và được dẫn sang bể chứa bùn lưu giữ ở một thời gian nhất định và được mang đi xử lý, phần nước thải trên bề mặt sẽ chảy qua bể trung gian điều hòa lưu lượng nước chuẩn bị cho quá trình lọc áp lực.

Bể lọc áp lực

Tại bể lọc áp lực có chứa các vật liệu lọc như sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học. Nước sau khi lọc sẽ được xả vào nguồn tiếp nhận.

 

Ưu điểm công nghệ xử lý nước thải xi mạ

  • Nước sau khi xử lí đạt QCVN theo quy đinh hiện hành
  • Xử lý triệt để hàm lượng kim loại nặng có trong nước thải
  • Quá trình bão dưỡng , vận hành đơn giản
  • Được kiểm soát chặt chẽ bằng các thiết bị tự động

NƯỚC THẢI SẢN XUẤT GIẤY

Giới thiệu

Ngành công nghiệp sản xuất giấy ở Việt Nam hiện nay đạt tốc độ tăng trưởng cao và liên tục ở những năm qua. Mặc dù có sự tăng trưởng đáng kể nhưng bên cạnh những lợi ích mà ngành sản suất giấy mang lại còn phát sinh nhiều thành phần ô nhiễm khác nhau do mỗi công đoạn trong quy trình đều sử dụng nhiều nước và hóa chất.Vì vậy, cần phải có hệ thống xử lý nước thải sản xuất giấy phù hợp để giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe con người

ngành sản xuất giấy

Dây chuyền công nghệ chung của ngành công nghiệp sản xuất giấy

Sơ đồ quy trình sản xuất giấy

Nguồn phát sinh nước thải sản xuất giấy

Nước thải phát sinh trong nhà máy tái chế giấy chủ yếu ở các công đoạn: Xử lý bột, xeo giấy…

Ngoài ra còn phát sinh các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học , hàm lượng N và P thấp

Bộ phận Các nguồn điển hình
Sản xuất bột giấy –           Hơi ngưng khi phóng bột

–           Dịch đen

–           Nước rửa bột giấy

–           Phần lọc sau khi đã làm đặc bột giấy

–           Nước rửa sau khi tẩy trắng

–           Nước thải có chứa hypochloride

Chuẩn bị phối liệu bột –           Rò rỉ hóa chất

–           Rửa sàn

Xeo giấy –           Chất thải có chứa sơ, sạn và cát

 

Khu vực phụ trợ –           Nước xả đáy

–           Nước ngưng tụ chưa được thu hồi

–           Nước thải hoàn nguyên từ tháp làm mềm

Thu hồi hóa chất –           Nước ngưng tụ từ máy hóa hơi

–           Dịch loãng từ thiết bị rửa cặn

–           Nước bẩn ngưng đọng

–           Nước ngưng tụ từ thiết bị làm mát

Thành phần và tính chất của nước thải sản xuất giấy

Những ảnh hưởng từ các chất gây ô nhiễm trong nước thải sản xuất giấy

  • Nước thải sản xuất có chứa các kim loại nặng, lignin (dịch đen), phẩm màu, xút, các chất đa vòng thơm Clo hoá.Đây là những hợp chất có độc tính sinh thái cao và có nguy cơ gây ung thư, rất khó phân huỷ trong môi trường nếu không xử lý triệt để
  • Các hóa chất sử dụng trong các công đoạn để tạo sản phẩm cũng chứa nhiều chất độc hại gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

 

Đề xuất hệ thống xử lý nước thải sản xuất giấy

 

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất giấy

Bể tiếp nhận

Nước thải sản xuất giấy thu gom vào bể tiếp nhận theo mương dẫn qua sông chắn rác loại bỏ các chất thải rắn, cặn có kích thước lớn. Nước thải được bơm qua bể điều hòa.

Bể điều hòa

Mục đích điều hòa lưu lượng, ổn định nồng độ dòng thải và có hệ thống sục khí liên tục xáo trộn một phần các chất hữu cơ trong nước thải tránh hiện tượng lắng bùn cặn ở đáy bể và tránh phân hủy kỵ khí gây mùi hôi trước khi đưa vào các công trình phía sau. Nước thải tiếp tục chảy qua bể keo tụ.

Bể keo tụ

Tại đây các hóa chất keo tụ keo tụ được châm vào như phèn nhôm, phèn sắt, PAC,…tạo điều kiện cho quá trình hình thành bông cặn diễn ra nhanh. Nước thải tự chảy qua bể tạo bông.

Bể tạo bông

Tại đây được châm vào hóa chất polymer anion như là một chất trợ keo tụ ngoài ra bể có trang bị hệ thống máy khuấy trộn với tốc độ chậm tạo điều kiện cho các bông cặn có kích thước nhỏ chuyển động, va chạm và kết dính vào nhau tạo điều kiện hình thành các bông cặn có kích thước lớn và lắng xuống. Nước thải từ bể tạo bông sẽ tự chảy qua bể tuyển nổi siêu nông.

Bể tuyển nổi siêu nông

Tại đây diễn ra qua trình tách các chất bẩn li ti bằng các vi bọt có sử dụng khí hòa tan. Các bọt khí được tạo ra từ thiết bị tạo áp, không khí và nước được trộn lẫn tại thành dung dịch bão hòa không khí. Khi áp suất giảm các bọt khí sẽ tách ra khỏi dung dịch và nổi lên, kéo theo các hạt lơ lưng có trong nước thải và được thu gom bằng hệ thống gạt váng nổi. Nước thải tự chảy qua bể sinh học kỵ khí UASB.

Bể UASB

Tại đây sử dụng lớp bùn có chứa nhiều vi sinh vật kỵ khí. Các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan sẽ được chuyển hóa hoàn toàn thành khí metan và CO2 thông qua 4 quá trình: thủy phân, acid hóa, acetate hóa và metan hóa. Quá trình chuyển hóa chất hữu cơ bằng phương pháp kỵ khí sử dụng 3 nhóm vi sinh vật:

Vi khuẩn acid hóa Chuyển hóa các hợp chất có khả năng phân hủy sinh học không tan hoặc hòa tan như cellulose, tinh bột, protein, lipid,…
Vi khuẩn acetate hóa Chuyển hóa acid béo như acid lactic, acid citric và rượu thành acid acetate, H2, CO2
Vi khuẩn metan hóa Sử dụng hydro sản sinh khí metan từ H2 và CO2

H2+CO2 –>CH4+H2O

Sử dụng acid acetic chuyển hóa thành CH4 và CO2

CH3COOH –> CH4+CO2

Tiếp đến nước thải được dẫn qua bể sinh học hiếu khí MBBR gồm có 2 bể MBBR 1 và MBBR 2.

Bể MBBR 1 và 2

Bên trong bể có màng vi sinh dính bám trên giá thể lơ lửng, đồng thời có máy thổi khí liên tục nhằm cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động. Trong điều kiện thổi khí liên tục, quần thể vi sinh vật hiếu khí sẽ phân hủy các hợp chất hữu cơ làm thức ăn và phát triển sinh khối dính bám trên giá thể theo phương trình:

Chất hữu cơ + Vi sinh vật hiếu khí + O2 à H2O + CO2 + sinh khối mới +…

 Bể lắng sinh học

Để lắng và lưu giữ bùn nhờ trọng lực đồng thời tuần hoàn bùn lại bể hiếu khí tạo điều kiện cho quá trình xử lý chất hữu cơ . Phần nước trong trên bề mặt bể lắng sinh học sẽ chảy qua bể keo tụ.

Bể keo tụ

Các hóa chất keo tụ sẽ được châm vào tạo điều kiện hình thành các bông cặn. Nước thải tiếp tục chảy qua bể phản ứng.

Bể phản ứng

Tại đây được châm hóa chất phá màu để phá vỡ cấu trúc hóa học của các chất tạo màu trong nước thải và liên kết với bông bùn và lắng xuống. Tiếp đến nước thải sẽ tự chảy qua bể tạo bông.

Bể tạo bông

Hóa chất polymer anion được xem như 1 chất trợ keo tụ được châm vào và có máy khuấy trộn với tốc độ chậm tạo điều kiện thuận lợi cho các bông cặn có kích thước nhỏ chuyển động, va chạm và kết dính với nhau thành các bông cặn có kích thước lớn và lắng xuống. Nước thải tiếp tục được chảy qua bể lắng hóa lý.

Bể lắng hóa lý

Tại đây các bông cặn sẽ lắng xuống và được bơm vào bể nén bùn. Nước tại bể lắng sẽ qua bể khử trùng.

Bể khử trùng

Được châm chlorine và hòa trộn và nước thải mục đích tiêu diệt các vi trùng gây bệnh như E.Coli, Coliform…và sẽ được xả vào nguồn tiếp nhận.

Ưu điểm công nghệ xử lý nước thải sản xuất giấy

  • Nước sau khi xử lí đạt QCVN theo quy đinh hiện hành
  • Hệ thống kết hợp quá trình hóa lý loại bỏ chất rắn lơ lửng, độ màu và một phần chất hữu cơ
  • Quá trình kỵ khí và hiếu khí nhằm loại bỏ chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, khử màu, BOD,COD… trong nước thải.
  • Quá trình bão dưỡng , vận hành đơn giản
  • Được kiểm soát chặt chẽ bằng các thiết bị tự động

© 2026: Công ty Môi trường Hòa Bình Xanh | GREEN EYE Theme by: D5 Creation | Powered by: WordPress