Archives
now browsing by author
Xử lý nước thải Nuôi tôm
Giới thiệu sơ lược về ngành nuôi tôm ở Việt Nam
Sau 40 năm phát triển, con tôm là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực ngành nông nghiệp. Tôm được kỳ vọng sẽ mang về cho Việt Nam 10 tỷ USD để giấc mơ thủ phủ tôm số một thế giới thành hiện thực.

Tôm thu hoạch
Tuy nhiên nạn ô nhiễm môi trường trong nuôi tôm hiện nay đã đến mức báo động đỏ. Dù đã khuyến cáo không sử dụng các loại hóa chất cấm nhưng phần lớn nông dân đều sử dụng. Nguyên nhân là vì giá thành của thuốc bảo vệ thực vật rẻ hơn gấp nhiều lần so với các loại hóa chất xử lý khác.
Một thực tế lâu nay ít được người nuôi tôm quan tâm là chính họ đã gieo mầm bệnh cho môi trường. Đó là việc thả con giống bị nhiễm bệnh, không rõ nguồn gốc, không qua xét nghiệm. Do đó việc xử lý nước thải nuôi tôm là một vấn đề quan trọng cần thực hiện.
Quy trình nuôi tôm:
Trong thực tế hiện nay, ngành nuôi tôm công nghiệp ở nước ta chiếm phần lớn là hình thức nuôi nhỏ lẻ theo hộ gia đình. Do diện tích nhỏ nên hầu hết không có hệ thống xử lý nước thải. Trong quá trình nuôi tới lúc thu hoạch, chất thải đều xả thẳng trực tiếp ra môi trường bên ngoài.
Chính vì nguyên nhân như vậy chúng ta không thể tiến tới phát triển ngành nuôi tôm bền vững trong nhiều năm qua. Và trong tương lai chúng ta sẽ đối mặt với rất nhiều nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, bệnh dịch tràn lan và khó có thể kiểm soát được.

Quạt thổi khí dùng cho nuôi tôm
Sơ lược quá trình nuôi tôm gồm các giai đoạn:
- Diệt mầm bệnh khi cải tạo đáy ao
- Cải tạo ao
- Diệt vật chủ trung gian (cua, còng, tép)
- Diệt mầm bệnh, vi khuẩn, viruss, nấm
- Tạo độ kiềm cho nước
- Sử dụng vi sinh
- Thả giống và quản lý giống
- Chăm sóc tôm
- Phòng trừ bệnh giám sát môi trường
Nguồn gốc ô nhiễm
Do sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật, chất dinh dưỡng hỗ trợ tôm phát triển đã tạo nên lượng lớn chất thải như bùn thải do lượng chất hữu cơ dư thừa trong nước. Lượng chất ô nhiễm này gây ảnh hưởng lớn cho môi trường và trực tiếp đến số lượng tôm đang nuôi.
Đề xuất công nghệ

Thuyết minh quy trình
Nước thải nuôi tôm được thu qua ống xi phong có kích thước lỗ nhỏ hơn kích cỡ tôm đang nuôi để tôm không bị hút vào hệ thống xử lý nước thải.
Nước qua song chắn rác để loại bỏ rác lớn như lá cây, túi nilong, sau đó chảy vào hố thu.
Bể điều hòa giúp ổn định lưu lượng và pH thích hợp cho các vi sinh vật trong công nghệ xử lý AAO.
AAO (Anaerobic – Anoxic – Oxic) công nghệ kết hợp 3 bể Kị khí, Thiếu khí và Hiếu khí. Vi sinh vật được sử dụng để phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải. Trong đó bể kị khí sẽ xử lý các chất hữu cơ, Clo, các chất kim loại nặng. Bể thiếu khí sẽ xử lý Nito, phopho, COD, BOD. Bể hiếu khí sẽ khử toàn bộ lượng BOD, COD còn lại.
Sau đó nước được dẫn qua bể phản ứng có châm phèn và PAC để hình thành các bông cặn nhỏ, một máy khuấy bố trí ở đây thúc đẩy quá trình kết dính các bông cặn với nhau và lắng xuống đáy.
Nước tiếp tục được dẫn qua bể lắng, bông cặn sẽ lắng xuống đáy.
Nước trong được bơm qua bể khử trùng để loại bỏ lượng vi khuẩn còn sót lại trong nước, sau đó xả ra nguồn tiếp nhận.
Lượng bùn thu được sau quá trình lắng sẽ được tuần hoàn về bể Aerotank. Phần bùn dư được chuyển sang bể chứa bùn để xử lý định kì trước khi sử dụng làm phân bón hoặc chuyển cho cơ quan có chức năng xử lý.
Ưu điểm công nghệ:
Chi phí vận hành thấp
Có thể di dời hệ thống AAO
Có thể tăng công suất và mở rộng quy mô xử lý
Nước thải đầu ra đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT

XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIỄM DẦU TẠI KHO CẢNG XĂNG DẦU
Giới thiệu
Nước thải nhiễm dầu là nước thải chứa nhiều chất nguy hại cần được quan tâm xử lý. Xăng dầu rò rỉ hay nước thải từ các kho chứa xăng dầu nếu không xử lý triệt để trước khi thải ra ngoài sẽ gây hậu quả nghiêm trọng đối với môi trường và sức khỏe con người. Vì vậy, vấn đề xử lý nước thải nhiễm dầu tại kho cảng xăng dầu là vấn đề quan trọng cấp thiết trong ngành công nghiệp dầu mỏ.

Nguồn gốc phát sinh nước thải nhiễm dầu tại kho cảng xăng dầu
Nước thải nhiễm dầu phát sinh từ nhiều khu vực :
Khu vực kho chứa :
- Quá trình làm mát các thiết bị
- Súc rửa, làm mát bồn chứa
- Rò rỉ dầu trong kho chứa
- Nước mưa rơi trên khu vực nền bãi có thể tràn vào khu vực kho
Khu vực cảng tiếp nhận:
- Rửa tàu chứa dầu
- Rò rỉ dầu trong ống dẫn
Tính chất đặc trưng của nước thải nhiễm dầu tại kho cảng xăng dầu
Nước thải nhiễm dầu có thành phần chủ yếu là dầu khoáng. Ngoài ra còn có lẫn cặn, đất sét, rác,…
Trong thực tế, dầu tồn tại ở nhiều trạng thái khác nhau và khó xác định thành phần.
- Dạng tự do : dầu nổi thành mảng lên trên bề mặt nước vì trọng lượng riêng của dầu nhỏ hơn nước.
- Dạng nhũ tương cơ học : tùy theo đường kính giọt dầu để phân thành 2 loại là ổn định thấp và ổn định cao.
- Dạng nhũ tương hóa học : tạo thành nhờ các tác nhân hóa học ( xà phòng, xút ăn da,…). Các hóa học asphaten làm thay đổi sức căng bề mặt và làm ổn định dầu phân tán.
- Dạng hòa tan : phân tử hòa tan như các chất thơm.
Dầu không tan tạo nên lớp màng mỏng bao quanh chất rắn lơ lửng. Điều này ảnh hưởng đến khả năng lắng hoặc nổi của chất rắn lơ lửng.
Ở từng khu vực khác nhau nước thải nhiễm dầu sẽ có tính chất khác nhau :
Nước thải súc rửa bể chứa : hàm lượng dầu cao, phát sinh bùn cặn dầu.
Xả nước đáy bể khi xuất nhập : hàm lượng dầu thấp, phát sinh bùn cặn dầu là chất thải nguy hại.
Nước thải vệ sinh công nghiệp lẫn dầu : hàm lượng dầu thấp.
| Thông số | Đơn vị | Giá trị | QCVN 24:2009/BTNMT |
| BOD5 | mg/L | 175 | 50 |
| COD | mg/L | 200 | 100 |
| Chất rắn lơ lửng ( TSS) | mg/L | 150 | 100 |
| Dầu mỡ khoáng | mg/L | 1000 | 5 |
| Coliform | MPU | 6000 | 5000 |
Ảnh hưởng của nước thải kho cảng xăng dầu đối với môi trường và sức khỏe con người:
Dầu nổi trên mặt nước làm hạn chế oxy khuếch tán vào nước, ánh sáng giảm khi xuyên qua nước dẫn đến giảm khả năng quang hợp của các sinh vật trong nước → ảnh hưởng đến các sinh vật thủy sinh.
Dầu hòa tan vào nước và phân giải làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước do các vi sinh vật, phiêu sinh động vật đáy chết đi hoặc giảm về số lượng.
Dầu ngấm vào đất do nước mưa chảy tràn có thể ngấm vào nguồn nước ngầm.
Các thành phần hydrocacbon nhẹ trong nước ô nhiễm dầu như lưu huỳnh, nito gặp ánh sáng, nhiệt độ sẽ bay hơi. Các kim loại nặng còn lại trong dầu sẽ lắng xuống đáy tích tụ gây ô nhiễm.
Các chất độc trong dầu có thể nhiễm độc đường tiêu hóa hoặc hô hấp, hoặc ảnh hưởng tới niêm mạc và mắt. Qua đường hô hấp, dầu gây nhiễm độc qua túi phổi, vào máu . Dầu đi theo vòng tuần hoàn của máu gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người.
Đề xuất quy trình xử lý nước thải kho cảng xăng dầu

Bể vớt dầu
Nước thải nhiễm dầu từ các kho cảng xăng dầu thu gom ở hố thu được chuyển qua bể vớt dầu. Bể vớt dầu có hai ngăn. Ngăn thứ nhất dùng để giữ lại rác lẫn trong nước thải tránh làm hư hại các thiết bị ở các công trình phía sau. Ngăn thứ hai có thời gian lưu dài để dầu mỡ có thời gian nổi trên mặt nước, cặn lắng xuống đáy bể, sau đó vớt lớp dầu mỡ trên bề mặt để đem qua bồn chứa dầu.
Bể điều hòa
Nước thải sau khi được vớt dầu sẽ chuyển qua bể điều hòa để điều hòa lưu lượng, nồng độ đầu vào. Bể có hệ thống khuấy trộn dòng nước thải để tránh hiện tượng lắng cặn cũng như thổi khí để tránh làm nước thải lên men, giảm bớt mùi .
Bể tuyển nổi
Nước thải trong kho cảng xăng dầu có chứa chất rắn hòa tan vì vậy cần được chuyển qua bể tuyển nổi. Tại đây, không khí hòa tan trong một dòng chất lỏng sạch được bơm trực tiếp vào bể. Áp suất không khí tạo ra kết hợp chất lỏng tạo thành các bong bóng bám dính các chất rắn lơ lửng đẩy chất rắn lơ lửng lên trên mặt nước tạo bùn nổi. Sau đó, bùn nổi và bùn lắng xuống đáy sẽ được thu hồi và chuyển về bể chứa bùn để xử lý.
Bể UASB
Nước thải sau khi qua bể tuyển nổi sẽ được chuyển qua bể UASB. Các sinh vật kỵ khí trong bể sẽ phân giải các chất hữu cơ có trong nước thải thành các chất vô cơ đơn giản và khí Biogas.
Bể Anoxic và Aerotank
Tiếp theo, nước thải được dẫn qua bể anoxic và bể aerotank. Các chất hữu cơ trong nước thải nhiễm dầu được các vi sinh vật hiếu khí có trong bể sử dụng làm sinh khối. Bể anoxic giúp khử BOD. Bể Anoxic xử lý các chất dinh dưỡng N, P làm giảm hàm lượng của các chất này. Bùn và cặn lắng được bể lắng 2 giữ lại nhờ lắng trọng lực và đưa qua bể chứa bùn.
Bể trung gian
Nước thải tiếp tục dẫn qua bể trung gian .Bể này có nhiệm vụ chứa nước sau lắng. Bơm ly tâm trong bể hút nước trong bể trung gian vào hệ thống lọc áp lực.
Bồn lọc áp lực
Tại bồn lọc áp lực có chứa lớp vật liệu lọc để lọc hết những cặn còn sót lại. Phần nước trong được đưa về bể nano dạng khô để loại bỏ chất rắn lơ lửng, màu,.. còn sót lại.
Cuối cùng, nước được đưa vào nguồn tiếp nhận phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT.
Ưu điểm
Hiệu suất xử lý cao.
Hệ thống đơn giản, dễ vận hành.
Thu hồi dầu ở đầu quy trình xử lý
Xử lý hiệu quả BOD, N,P,..

XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẾT MỔ GIA SÚC
Giới thiệu
Ngành giết mổ gia súc từ lâu đã là ngành không thể thiếu ở Việt Nam. Do nhu cầu cuộc sống, nhiều cơ sở giết mổ với quy mô lớn nhỏ ngày càng phát triển. Theo dự kiến đến năm 2020 ở khu vực nội thành miền Bắc có 16 cơ sở giết mổ công nghiệp hoạt động, 72 cơ sở giết mổ tập trung thủ công. Một số cơ sở giết mổ hiện diện cán bộ thú y, nhưng tình trạng mất vệ sinh vẫn không được khắc phục. Nước thải giết mổ gia súc không được xử lý triêt để nếu thải ra môi trường sẽ gây ô nhiễm môi trường trầm trọng.
Xử lý nước thải giết mổ gia súc hiện nay là một vấn đề đáng quan tâm.
Quy trình công nghệ từ các lò giết mổ gia súc

Nguồn gốc phát sinh nước thải giết mổ gia súc
Nước thải giết mổ gia súc phát sinh từ nhiều công đoạn ;
- Nước vệ sinh thiết bị trong cơ sở
- Nước vệ sinh chuồng trại
- Nước thải công đoạn chọc tiết
- Nước thải công đoạn cạo lông, làm sạch nội tạng
- Nước thải sinh hoạt của công nhân tại cơ sở
Tính chất đặc trưng của nước thải giết mổ gia súc
- Nước thải chế biến thịt có lượng chất béo, màng nhầy, dầu mỡ, lông,bụi… tải lượng ô nhiễm cao.
- Nồng độ chất rắn cao. BOD và COD khá cao. Chứa nhiều các hợp chất hữu cơ của C, N, P.
- Nồng độ dầu mỡ, acid béo cao
| Số tt | Thông số | Đơn vị | Hàm lượng |
| 1 | pH | – | 6,5-8,5 |
| 2 | Dầu mỡ | mg/L | 50-200 |
| 3 | BOD5 | mg/L | 1500-2000 |
| 4 | COD | mg/L | 2000-2800 |
| 5 | TSS | mg/L | 350-700 |
| 6 | Tổng Coliform | MPN/100mL | 104-105 |
| 7 | Nito tổng | mg/L | 100-250 |
| 8 | Photpho tổng | mg/L | 10-50 |
Đề xuất quy trình xử lý nước thải giết mổ gia súc

Quy trình xử lý nước thải giết mổ gia súc
Song chắn rác
Nước thải giết mổ gia súc qua song chắn rác để loại bỏ rác thô.
Bể tự hoại
Phân cùng nước thải được xử lý sơ bộ bằng hệ thống bể tự hoại. Phân lắng xuống đáy bể, phân hủy kỵ khí sinh khí CH4.
Bể điều hòa
Nước thải chảy tràn ra khỏi bể tự hoại kết hợp với nước thải sinh hoạt sẽ chảy vào bể thu gom và bơm qua bể điều hòa.Nhờ ejector sục khí, nước thải được điều hòa về lưu lượng và nồng độ các chất : BOD, COD, SS,… cung cấp khí oxy hóa một phần hàm lượng COD, BOD trong nước thải, giảm bớt mùi hôi.
Nước thải từ bể điều hòa bơm vào bể tuyển nổi. Trong bể tuyển nổi, một số chất lắng xuống đáy, một số chất sẽ nổi trên bề mặt.
Bể UASB
Nước thải tiếp tục đưa qua bể UASB xảy qua quá trình phân hủy kỵ khí. Tại đây, vi sinh vật kỵ khí xử lý các hợp chất hữu cơ qua 4 giai đoạn : thủy phân, acid hóa, acetat hóa, methane hóa. Nước thải có pH, COD giảm.
Bể Anoxic
Nước thải giết mổ gia súc có hàm lượng BOD và chất hữu cơ cao. Bể Anoxic kết hợp bể Aerotank khử BOD, khử NH4+, NO3–, tận dụng cacbon để khử BOD, tiết kiệm được oxy để khử amoni.
Bể Aerotank
Nước thải được bơm vào bể Aerotank để thực hiện quá trình xử lý hiếu khí. Nước thải được trộn đều với bùn hoạt tính, oxy trong máy thổi khí cung cấp khí cho vi sinh vật hiếu khí phân giải các hợp chất hữu cơ còn lại.
Bể lắng
Nước thải có chứa bùn hoạt tính được chuyển qua bể lắng để tách bùn. Một phần bùn được chuyển qua sân phơi bùn, phần còn lại tuần hoàn về bể Aerotank để tránh thất thoát sinh khối.
Bể khử trùng
Phần nước trong sau lắng được đưa qua bể khử trùng. Chlorin được châm vào bể để diệt các vi sinh vật có hại.
Nước thải giết mổ gia súc sau xử lý thải ra nguồn tiếp nhận đạt QCVN 40:2011/BTNMT.
Ưu điểm
Hiệu quả xử lý cao, xử lý được BOD, N, P,..
Hệ thống đơn giản, dễ vận hành
Tiết kiệm năng lượng

Xử lý nước thải Thuộc da
Giới thiệu
Theo Bộ Thương mại, giày dép là một trong bốn mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao ngành kinh tế. Xếp thứ 4 sau dầu thô, hàng dệt may và thủy sản. Những công ty, xí nghiệp, cơ sở thuộc da đã và đang ngày càng lớn mạnh khắp cả nước.
Tuy vậy, phần lớn công nghệ thuộc da ở Việt Nam còn ở mức trung bình khá so với các công nghệ tiên tiến trên thế giới. Do đó về sản lượng và chất lượng còn hạn chế, bên cạnh đó vấn đề về môi trường cũng chưa được các doanh nghiệp xem trọng.
Ngành công nghiệp thuộc da phụ thuộc nhiều vào hoá chất nhưng ngành công nghiệp hoá chất trong nước chưa có khả năng cung ứng. Phần lớn hoá chất được nhập nước ngoài và khả năng cập nhật, lựa chọn hoá chất mới phù hợp cho từng công đoạn còn hạn chế.

Da đã thuộc chuẩn bị chế biến thành sản phẩm
Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều vấn đề còn tồn tại trong quá trình thuộc da, trong đó bao gồm cả các vấn đề tiêu tốn tài nguyên, sử dụng nguyên, nhiên liệu chưa đạt hiệu quả cao. Vấn đề ô nhiễm môi trường của các cơ sở thuộc da do chưa có hệ thống xử lý nước thải đạt yêu cầu QCVN 40:2011/BTNMT và chưa được kiểm soát nghiêm ngặt.
Công nghệ sản xuất thuộc da
Đầu tiên, da được lóc cẩn thận khỏi các thớ thịt và mỡ, rồi được phân loại cẩn thận theo chủng loại da và chất lượng. Sau đó da được ngâm để giũ sạch các chất bẩn.
Tiếp theo, da được cho vào máy trộn cùng với vôi và nước để tẩy lông đồng thời loại bỏ một số chất đạm, sợi trong da. Quá trình này thay đổi ít nhiều cấu trúc của da để thẩm thấu tốt hơn trong những hóa chất sẽ được sử dụng trong các khâu kế tiếp.

Công đoạn trộn vôi
Sau đó, da được xử lý qua acid để thực hiện thuộc da. Muối Crom chuyển da thành màu xanh trứng do làm tăng độ liên kết collagen của da nên da sẽ có được khả năng bảo quản.
Tiếp theo các tấm da sẽ được đua vào máy ép để có độ dày mỏng cần thiết.
Sau đó, thuộc da được cho vào máy trộn lần nữa với hỗn hợp lá rau nhựa cây hoặc các chất sinh học và nước. Công đoạn này giúp thuộc da có khả năng chống nước. Lần này thuộc da sẽ chuyển sang màu nâu.
Cuối cùng da qua hệ thống phun sơn và đánh bóng để bắt đầu tạo các sản phẩm.
Sự phân hủy các chất hữu cơ có trong nguyên liệu ban đầu tạo mùi hôi thối đặc trưng cho khu vực sản xuất và khu vực xung quanh. Dung môi bay hơi và khí thải của nồi hơi cũng góp phần vào đặc trưng hiện trạng môi trường của ngành.
Với nhu cầu của thị trường như vậy, xu thế đảm bảo môi trường của ngành thuộc da trong trong lai là tất yếu.
Nguồn phát sinh
Hầu hết các công đoạn trong công nghệ thuộc da là quá trình ướt vì luôn sử dụng lượng lớn nước cho mỗi công đoạn. Người ta ước tính để sản xuất 1 tấn da nguyên liệu phải tiêu tốn khoảng 30 đến 70 m3 nước. Và đa phần lượng nước sau sản xuất được thải bỏ mà không tuần hoàn lại.
Nước thải sau 3 công đoạn sản xuất có hàm lượng chất ô nhiễm cao mang theo mùi hôi thối, hàm lượng COD, BOD5, SS, Crom, Clorua rất cao.
| STT | Thông số | Đơn vị | Giá trị | QCVN 40:2011/BTNMT | |
| A | B | ||||
| 1 | pH | 7.5 – 8.5 | 6 – 9 | 5.5 – 9 | |
| 2 | BOD5 | mg/l | 1200 – 2500 | 30 | 50 |
| 3 | COD | mg/l | 3000 – 4500 | 75 | 150 |
| 4 | Clorua | mg/l | 4500 – 6500 | 500 | 1000 |
| 5 | TSS | mg/l | 3000 – 4500 | 50 | 100 |
| 6 | Crom (III) | mg/l | 80 – 250 | 0.2 | 1 |
Đề xuất công nghệ:

Thuyết minh quy trình:
Đối với dòng nước thải nếu sử dụng Crom (IV): Nước thải được bơm đến bể trộn phản ứng khử Crom IV thành Crom III sau đó nhập dòng để xử lý chung.
Nước thải đi qua song chắn rác để loại bỏ cặn bẩn, các tạp chất thô sau đó qua hố thu. Nước thải được bơm lên bể tuyển nổi nhằm loại bỏ lượng rác tinh và dầu mỡ có trong nước thải rồi xuống bể điều hòa. Đây là công đoạn quan trọng vì lượng rác tinh có trong nước thải thuộc da rất nhiều, nếu không xử lý triệt để tại đây bùn sẽ phá hỏng các công trình phía sau.
Nước thải trong bể điều hòa được sục khí nhằm ổn định về lưu lượng, nồng độ và oxi hóa một phần chất hữu cơ trong nước thải.
Sau đó qua bể phản ứng có châm định lượng phèn và điều chỉnh về pH thích hợp cho quá trình keo tụ tạo bông.
Nước thải tiếp tục chảy qua bể lắng. Bùn được lắng xuống bởi trọng lực và được thu gom vào bể chứa bùn, phần nước trong sẽ chảy qua bể kị khí UASB. Với nồng độ BOD, COD quá lớn nên chúng ta cần xử lý kị khí.
Trong bể UASB, nước thải được đưa vào từ đáy bể thông qua hệ thống phân phối dòng vào. Chất hữu cơ có trong nước thải sẽ phân hủy thành các hợp chất có khối lượng phân tử nhỏ hơn, hình thành khí metan, cacbonat, tạo nên sự xáo trộn bên trong bể. Các hạt bùn được tách khí sẽ rơi xuống lại tầng bùng lơ lửng. Khí sinh học sẽ được thu bằng hệ thống thu khí. Nước thải được loại bỏ nồng độ chất hữu cơ cao và BOD.
Nước thải được cho qua bể sinh học hiếu khí Aerotank. Phương pháp này sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, trong điều kiện cung cấp oxy liên tục. Các vi sinh vật sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải và thu năng lượng chuyển hóa thành tế bào mới. Ngoài ra một phần chất hữu cơ bị oxy hóa hoàn toàn thành các chất đơn giản như nước và cacbonat…
Sau khi xử lý ở bể sinh học hiếu khí nước thải tiếp tục chảy sang bể lắng đợt 2 để loại bỏ bùn hoạt tính.
Sau cùng nước thải được cho qua bể khử trùng được châm định lượng Clo để diệt khuẩn nước xử lý rồi thải ra nguồn tiếp nhận.
Lượng bùn hoạt tính từ bể lắng đợt 2 được tuần hoàn về bể sinh học hiếu khí để duy trì mật độ của vi sinh vật. Bùn dư được dẫn về bể nén bùn
Ưu điểm của công nghệ:
- Hiệu quả xử lý cao đáp ứng tốt QCVN.
- Thao tác vận hành đơn giản.
- Không gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo chất lượng nguồn nước cho các hộ dân cư.
- Có thể tận dụng lại bùn sinh học giảm thể tích bùn xử lý.
- Lượng khí thu được có giá trị kinh tế cao.

XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC
Nước rỉ rác
Hiện nay trên cả nước ta có 660 bãi chôn lấp chất thải, nhưng chỉ có 31% hợp vệ sinh. Do đó vấn đề xử lý nước rỉ rác cũng là vấn đề đáng quan tâm. Nước rỉ rác là loại nước thải sinh ra trong các bãi chôn lấp rác từ quá trình phân hủy vi sinh của các chất hữu cơ có trong rác thấm qua các lớp rác ở bãi chôn lấp.
Các nguồn chính tạo ra nước rỉ rác:
- Nước có sẵn trong rác thải và nước ép từ các lỗ do thiết bị đầm nén tạo nên
- Nước mưa chảy xuống và thấm vào các tầng của bãi chôn lấp rác
- Độ ẩm của rác và sự phân hủy của các chất hữu cơ có trong rác
- Nước từ vật liệu phủ, nước từ bùn
Được sinh ra từ các loại rác thải khác nhau nên loại nước thải này chứa nhiều chất ô nhiễm và chất độc hại như khí nito, amoniac, kim loại nặng, các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh, hàm lượng BOD và COD cao… Nếu thấm vào đất sẽ gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất, nếu chảy vào kênh sẽ gây hại tới nguồn nước cũng như các sinh vật thủy sinh ở đó và gây hại tới kinh tế của người dân. Vì vậy, rất cần thiết phải xử lý nước rỉ rác trước khi thải ra môi trường

Thành phần tính chất của nước rỉ rác
Thành phần của nước rỉ rác phụ thuộc vào nguồn gốc của loại rác thải, điều kiện tự nhiên, điều kiện quản lý chất thải, thời gian vận hành bãi chôn lấp.
|
STT |
Thông số | Đơn vị | Bãi mới chôn lấp < 2 năm | Bãi chôn lấp lâu năm
> 10 năm |
QCVN 25: 2009
Cột B2 |
QCVN 40: 2009 Cột B |
|
1 |
pH | – | 4.5-7.5 | 6.5 – 8.6 | 5.5 – 9 | |
|
2 |
BOD5 | mg/L | 2000-55000 | 700 – 1500 |
50 |
|
| 3 | COD | mg/L | 3000 – 85000 | 1500 – 2500 | 300 |
|
| 4 | Độ màu | Pt-Co | 500 – 10000 | 100 – 300 |
150 |
|
|
5 |
TSS | mg/L | 300 – 2000 | 50 – 200 |
100 |
|
| 6 | Amoni | mg/L | 100 – 800 | 50 – 100 |
25 |
|
|
7 |
TN | mg/L | 150 – 1000 | 100 – 200 |
60 |
|
|
8 |
TP | mg/L | 10 – 100 | 100 – 200 |
6 |
|
|
9 |
Sulfur | mg/L | 10 – 300 | 5 – 30 |
0.5 |
|
|
10 |
Kẽm | mg/L | 5 – 50 | 10 – 50 | 3 | |
|
11 |
Sắt | mg/L | 10 – 100 | 3 – 30 |
5 |
|
|
12 |
Clorur | mg/L | 1000 – 5000 | 50 – 500 |
1000 |
Nồng độ một số chất ô nhiễm trong nước thải rỉ rác khi chưa xử lý.
Quy trình công nghệ xử lý nước thải rỉ rác

Thuyết minh công nghê xử lý nước thải
Hố thu gom
Nước rỉ rác được thu gom vào hố chứa nước rác, qua song chắn rác để loại bỏ các tạp chất thô. Sau đó nước thải qua bể điều hòa để ổn định lưu lượng cũng như nồng độ chất ô nhiễm.
Bể keo tụ tạo bông và bể lắng I
Nước thải được đưa vào bể keo tụ tạo bông để loại bỏ canxi và các chất rắn lơ lửng SS. Sau khi loại bỏ canxi và SS, nước thải được đưa vào bể lắng thứ cấp. Cặn lắng tập trung ở đáy và được tập trung lại và được bơm ra bể chứa bùn.
Tháp Stripping
Nước thải được bơm vào tháp stripping để loại bỏ N – NH3. Tại đây bổ sung thêm NaOH để nâng giá trị pH phù hợp cho quá trình xử lí nước nito ở tháp stripping hai bậc. Nước thải được khử nito sau tháp stripping 1 được thu vào hố bơm rồi được bơp tiếp lên tháp stripping 2 để tiếp tục khử nito.
Bể UASB
Nước thải sau khi qua tháp stripping 2 được đưa vào bể UASB để xử lý BOD, COD hàm lượng cao bằng vi sinh vật kị khí. Sau đó nước thải được chảy qua bể bùn hoạt tính nhờ các vi sinh vật hiếu khí để tiếp tục phân hủy các chất hữu cơ còn lại. Nước thải qua bể lắng thứ cấp để tách bùn hoạt tính ra khỏi nước và hồi lưu một phần bùn về bể bùn hoạt tính. Bùn dư được thải bỏ sang bể chứa bùn.
Oxi hóa fenton
Nước thải tiếp tục dẫn qua bể oxy hóa fenton 2 bậc để xử lý màu và các chất khó phân hủy sinh học, tại đây hóa chất Fe2+, H2O2 và H2SO4 được châm vào bể tạo thành các gốc tự do hydroxyl *OH và Fe3+. Các gốc *OH sẽ phản ứng với các gốc hữu cơ tạo ra sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O.
Bể lắng II
Nước từ bể Fenton được bơm vào bể lắng , cặn được lắng xuống nhờ tác dụng của trọng lực và bùn được xả vào bể chứa bùn,nước sau lắng được lọc tại bể lọc.
Bể lọc
Nước thải được lọc qua các lớp vật liệu. Vật liệu lọc thường là cát, than hoạt tính, sỏi… để loại bỏ các chất lơ lửng, vi sinh vật có kích thước nhỏ trong nước thải.
Bể khử trùng
Sau lọc, nước sạch qua bể khử trùng, tại đây châm NaClO để tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh trước khi thải ra hồ tiếp nhận.
Bể chứa bùn
Tất cả các bùn từ các quá trình trên đều được tập trung về bể chứa bùn, và được tách bớt phần nước còn trong bùn tươi ở bể nén bùn trước khi đem bùn đi chôn lấp hoặc xử lý.
Ưu điểm công nghệ xử lý nước rỉ rác
- Hiệu suất xử lý các chỉ tiêu BOD, COD, Nitơ cao
- Xử lý triệt để hàm lượng kim loại nặng có trong nước thải
- Tận dụng bãi chôn lấp để không phải xử lý bùn
- Đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra
Liên hệ
Nếu quý khách hàng có nhu cầu thiết kế, thi công, sửa chữa hệ thống xử lý nước rỉ rác, vui lòng liên hệ công ty chúng tôi.

Xử lý nước thải y tế(bệnh viện)
QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN
– Nguồn phát sinh nước thải
Nước thải bệnh viện phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng 2 nguồn phát sinh chính của nước thải bệnh viện là:
+ Nước thải sinh hoạt: nước thải từ nhà tắm, nhà vệ sinh, nhà bếp, nước lau sàn,…
+ Nước thải y tế: phát sinh từ các hoạt động phẫu thuật, giải phẫu, máu, mủ, các dung dịch vệ sinh dụng cụ y tế.
– Thành phần tính chất đặc trưng của nước thải
Nước thải bệnh viện chứa rất nhiều thành phần khác nhau như: chất dinh dưỡng, chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, các hóa chất độc hại từ cơ thể thải ra và từ các chế phẩm y tế. Đặc biệt nước thải bệnh viện chưa rất nhiều vi khuẩn, viruss gây bệnh.
| Nhóm nước thải | Thành phần | Nguồn phát sinh |
| Các chất thải vô cơ và hữu cơ | Carbohydrate, protein, chất béo, các hợp chất nitơ, photpho,… | Nước thải của các bệnh nhân, người nhà bệnh nhân, khách vãn lai,… |
| Các chất tẩy rửa | Muối của các acid béo bậc cao | Từ xưởng giặt của bệnh viện |
| Các loại hóa chất | – Formaldehyde
– Các chất quang hóa học – Các dung môi như cloroform, các thuốc mê như Halothan, các hợp chất khác như xylen, axeton – Các chất hóa học hỗn hợp: gồm các dịch làm sạch và khử khuẩn – Thuốc sử dụng cho bệnh nhân
|
– Được sử dụng trong giải phẫu bệnh, tiệt khuẩn, khử trùng, ướp xác và dùng bảo quản các mẫu xét nghiệm.
– Có trong các dung dịch dùng cố định và tráng phim(chụp X-Quang, CT, MRI,..) – Sử dụng trong quá trình điều trị, chuẩn đoán bệnh
|
| Các loại vi khuẩn, virus và ký sinh trùng gây bệnh | Vi khuẩn: Salmonalla, Shigella, Vibrio, Coliform, tụ cầu, liên cầu. Virus đường tiêu hóa, virus bại liệt, các loại ký sinh trùng và các loại nấm | Có trong máu, dịch tiết, phân và nước tiểu của bệnh nhân |
Các thông số cơ bản của thành phần nước thải bệnh viện
| STT | Thông số | Đơn vị | Giá trị đặc trưng | Giá trị C QCVN 28:2010/BTNMT |
|
| A | B | ||||
| 1 | pH | – | 6 – 8 | 6,5 – 8,5 | 6,5 – 8,5 |
| 2 | BOD5 (20°C) | mg/l | 150 – 450 | 30 | 50 |
| 3 | COD | mg/l | 300 – 500 | 50 | 100 |
| 4 | Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) | mg/l | 100 – 300 | 50 | 100 |
| 5 | Sunfua (tính theo H2S) | mg/l | CXĐ | 1,0 | 4,0 |
| 6 | Amoni (tính theo N) | mg/l | 15 – 30 | 5 | 10 |
| 7 | Nitrat (tính theo N) | mg/l | 50 – 80 | 30 | 50 |
| 8 | Phosphat (tính theo P) | mg/l | 10 – 20 | 6 | 10 |
| 9 | Dầu mỡ động thực vật | mg/l | CXĐ | 10 | 20 |
| 10 | Tổng hoạt độ phóng xạ ꬰ | mg/l | CXĐ | 0,1 | 0,1 |
| 11 | Tổng hoạt độ phóng xạ ꞵ | mg/l | CXĐ | 1,0 | 1,0 |
| 12 | Tổng coliforms | MPN/100 ml | 105 – 107 | 3000 | 5000 |
| 13 | Salmonella | Vi khuẩn/100 ml | CXĐ | KPH | KPH |
| 14 | Shigella | Vi khuẩn/100 ml | CXĐ | KPH | KPH |
| 15 | Vibrio cholerae | Vi khuẩn/100 ml | CXĐ | KPH | KPH |
Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện

Thuyết mình về công nghệ
Hố thu nước thải
Nước thải từ bệnh viện được thu gom từ các đường ống về hố thu nước thải, trước khi nước thải tới hố thu thì sẽ qua song chắn rác, tại đây các chất thải rắn có kích thước lớn sẽ bị giữ lại(để tránh bị nghẽn các đường ống, máy móc trong hệ thống xử lí nước thải).
Hố thu gom thường có độ sâu lớn để chứa lượng lớn nước thải, tại đây có chất rắn lơ lửng có kích thước lớn sẽ bị lắng 1 phần xuống đáy hố thu và được thu ra ngoài, trong hố thu gom có bố trí một máy bơm chìm để vận chuyển nước thải qua bể điều hòa
Bể điều hòa
Tại đây dòng nước thải được ổn định lưu lượng và nồng độ tính chất. Máy bơm khí chìm sẽ thổi khí liên tục từ đáy bể để tránh hiện tượng yếm khí dưới đáy bể. Sau đó nước thải qua bể kỵ khí UASB.
Bể sinh học kỵ khí UASB
Trong điều kiện kỵ khí, các chất hữu cơ có trong nước thải sẽ bị phân hủy thành các chất khí như: CH4, NH3, H2S,… tạo nên sự xáo trộn trong bể. Các chất khí vào các hạt bùn, nổi lên bềm mặt và va chạm với tấm hướng dòng. Các tấm này có nhiệm vụ tách khí, bùn và nước.
Phương trình sinh hóa cơ bản:
CHC + VSV à CH4 + NH3 + H2S + H2 + CO2 + tế bào mới
Bể Anoxic
Sau khi nước thải qua bể UASB thì tiếp tục qua bể sinh học thiếu khí Anoxic. Là nơi lưu trú của các chủng vi sinh khử N, P. Khử NO3 thành N2, làm giảm BOD, COD, tại ngăn Anoxic bố trí máy thổi khí để cung cấp oxy dể chuyển hóa NH4 thành NO3, khử BOD, COD, sunfua,… và hoàn tất quy trình xử lý
Bể MBR(Membrane Bio-reactor)
Bể MBR sẽ lọc nước thải sau xử lý và bơm trực tiếp ra ngoài. Do màng có kích thước vi lọc(0.01 – 0.2 μm) nên không cho hầu hết các chất bẩn, các vi sinh vật, virus qua màng. Điều đó có nghĩa là sau khi xử lý nước sẽ rất sạch và đạt được tiêu chuẩn cao. Bùn từ bể MBR 1 phần được tuần hoàn lại bể Anoxic, 1 phần sẽ vào bể chứa bùn và đem đi xử lí.
Ưu điểm của công nghệ:
– Hiệu quả xử lý rất cao, thi công bảo dưỡng an toàn. Có khả năng chịu kiềm và axit tốt, không ăn mòn.
– Thời gian lắp ráp ngắn, có thể sử dụng ngay sau khi lắp ráp xong. Không gian xây dựng nhỏ hơn các thiết bị xử lý truyền thống.
– Không gây mùi do lắp đặt chìm và kín.
– Với công suất xử lý nước thải càng lớn thì chi phí vận hành càng thấp.
– Độ bền thiết bị lớn
– Tiết kiệm diện tích, thân thiện với môi trường
CÔNG TY MÔI TRƯỜNG HÒA BÌNH XANH XỬ LÝ NƯỚC THẢI Y TẾ (BỆNH VIỆN)
Để đảm bảo chất lượng môi trường và cân nhắc đến lợi ích khách hàng. Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Hòa Bình Xanh cùng với đội ngũ kỹ sư, thạc sĩ giàu kinh nghiệm. Đã đầu tư nghiên cứu, đánh giá kỹ lưỡng các công nghệ xử lý và tìm các phương án hợp lý nhất cho mỗi khách hàng, với mỗi loại nước thải khác nhau.
Mỗi quy trình xử lý nước thải của từng bệnh viện phải phù hợp với điều kiện của bệnh viện, phù hợp với điều kiện mặt bằng và quy định của nhà nước. Hòa Bình Xanh luôn hướng đến các tiêu chí:
- Đảm bảo về chất lượng hệ thống xử lý, quy trình xử lý và nước thải đầu ra đạt yêu cầu Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế QCVN 28:2010/BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
- Đảm bảo hồ sơ pháp lý rõ ràng, minh bạch và đạt yêu cầu về hệ thống xử lý nước thải bệnh viện.
- Đảm bảo chi phí, giá thành hợp lý nhất cho bệnh viện. Từ chi phí đầu tư, chi phí quản lý đến giá thành vận hành xử lý.
- Đảm bảo tối ưu diện tích hệ thống, sử dụng hiệu quả và hợp lý mặt bằng bệnh viện.
- Đảm bảo thiết kế mỹ quan, xanh – sạch – đẹp cho công trình xử lý nước thải bệnh viện.
- Đảm bảo hệ thống, chính sách bảo hành, bảo dưỡng tối ưu cho bệnh viện.

Xử lý nước thải Rửa xe
Giới thiệu
Hiện nay nước ta đang nằm trong top những quốc gia sở hữu số phương tiện cá nhân trên đầu người cao trên thế giới và Việt Nam xếp ở vị trí thứ 4 trong top các quốc gia tiêu thụ xe máy. Tính trung bình trong năm 2016, mỗi ngày người dân Việt Nam tiêu thụ khoảng 8.493 xe gắn máy, xe ga và môtô. TP.HCM là nơi có tỉ lệ xe máy cao nhất cả nước hiện nay với gần 7,5 triệu xe máy đang lưu thông.

Giao thông Việt Nam
Như vậy số phương tiện giao thông hiện nay rất lớn. Do đó các dịch vụ đi kèm như sửa xe, rửa xe ngày càng phát triển mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng. Nước thải rửa xe phát sinh từ quá trình rửa xe bao gồm các chất tẩy rửa, các chất dầu mỡ đặc biệt là hàm lượng các chất rắn lơ lửng rất nhiều … Nước thải này nếu như không qua xử lý sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường. Nếu các cơ sở rửa xe không xử lý nước thải mà xả trực tiếp vào hệ thống thoát nước của khu dân cư, thành phố thì mức độ ảnh hưởng của nguồn nước thải này rất cao. Do đó xử lý nước thải rửa xe đang là một vấn đề cần được quan tâm.
Quy trình rửa xe máy
Bước 1: Phun nước có áp suất cao để loại bỏ bớt phần đất cát bám trên xe đồng thời làm chúng ngấm nước và nhão ra để chuẩn bị cho bước tiếp theo.

Vòi phun áp lực cao
Bước 2: Phun bọt để tẩy cơ bản bụi bẩn và bùn đất.
Bước 3: Phun nước để làm sạch cơ bản bọt và bùn đất ở giai đoạn 1.
Bước 4: Phun bọt lần 2 để tẩy sạch bùn đất và dầu mỡ bám bẩn.
Bước 5: Phun nước lần cuối để loại bỏ toàn bộ chất bẩn và hoàn thành quá trình rửa xe.
Bước 6: Sấy khô.
Thông số ô nhiễm
|
STT |
Thông số | Đơn vị | Giá trị ô nhiễm | QCVN 14:2008 | |
| A |
B |
||||
|
1 |
pH |
– |
7.5 – 8.9 |
5 – 9 |
5 – 9 |
|
2 |
Dầu mỡ |
mg/l | 50 – 120 | 10 |
20 |
|
3 |
BOD5 |
mg/l | 120 – 200 | 30 |
50 |
|
4 |
Amoni |
mg/l | 5 – 10 | 5 |
10 |
| 5 |
Tổng chất rắn lơ lửng TSS |
mg/l | 600 – 2500 | 50 |
100 |
| 6 |
Tổng các chất hoạt động bề mặt |
mg/l | 30 – 50 | 5 |
10 |

Chuỗi rửa xe thông mình đang được ưa dùng tại Việt Nam
Đề xuất công nghệ

Thuyết minh quy trình
Đầu tiên, nước thải đi qua lưới chắn rác để loại bỏ rác thô.
Tiếp đến, nước được gom vào hố thu để ổn định lưu lượng. Sau đó qua bể tách dầu mỡ tại đây lớp dầu bên trên được tách ra và thu gom vào thùng dầu căn để thích hợp cho công tác quản lý chất thải và tái chế ngoài cơ sở.
Sau đó nước thải được chăm hóa chất trong thiết bị trộn và chảy qua bể phản ứng tại đây quá trình keo tụ tạo bông diễn ra.
Và các cặn lắng được vận chuyển chậm qua bể lắng để không phá vỡ bông bùn, bùn được bơm qua bể nén bùn,
Nước trong sẽ được châm Clo để khử trùng sơ bộ trước khi xả bỏ ra hệ thống nước thải sinh hoạt của khu dân cư.
Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải rửa xe
Hệ thống xử lý đơn giản ít tốn kém.
Hiệu quả xử lý cao đáp ứng tốt QCVN.
Thao tác vận hành đơn giản.
Không gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo chất lượng nguồn nước cho các hộ dân cư.

Xử Lý Nước Thải Mực In
QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI MỰC IN
Giới thiệu
Nhiều khu công nghiệp nổi lên đẩy mạnh sự phát triển kinh tế kèm theo đó là những vấn đề về môi trường đặc biệt là nước thải. Trong đó, nước thải mực in với đặc điểm có độ màu cao và hàm lượng chất hữu cơ rất cao. Ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của tảo và làm giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước bởi vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân giải chất hữu cơ.
Trong quá trình in ấn nước thải mực in thải ra không nhiều, chỉ đáng ngại là trong lúc vệ sinh máy móc thì nước thải ra nhiều. Đặc biệt khi mực in tràn ra ngoài số lượng lớn nếu không xử lý thì rất độc hại cho cuộc sống xung quanh của chúng ta.
Thành phần tính chất của nước thải mực in
Nước thải mực in thì độ màu, các chất rắn lơ lửng là 2 thông số ô nhiễm nhất. Một lượng lớn nước thải ngành mực in còn đến từ quá trình sinh hoạt của công nhân. Loại nước thải này chứa một lượng lớn các chất hữu cơ (BOD), chất dinh dưỡng (amoni, photpho,…)
| STT | Thông số | Đơn vị | Kết quả |
QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)
|
| 1 | pH | – | 7-8 | 5.5-9 |
| 2 | TSS | mg/l | 100-300 | 100 |
| 3 | BOD5 | mg/l | 500-700 | 50 |
| 4 | COD | mg/l | 450-2000 | 100 |
| 5 | Tổng N | mg/l | 30-100 | 30 |
| 6 | Tổng P | mg/l | 5-10 | 6 |
| 7 | Coliform | MPN/100ml | – | 5000 |
Sơ đồ sản xuất của ngành mực in và chất ô nhiễm phát sinh từ từng công đoạn

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải mực in

Thuyết minh về sơ đồ công nghệ
Hố thu
Nước thải mực in từ nhà máy được thu gom lại vào 1 đường ống và dẫn đến hố thu nước thải. Hố thu nước thải thường có độ sâu lớn để có thể chứa được lượng lớn nước thải. Dưới đáy hố thu có lắp một máy bơm chìm để bơm nước thải từ hố thu sang bể phản ứng kết hợp bể lắng.
Bể lắng kết hợp bể phản ứng
Ta châm vào bể các chất keo tụ và trợ kêu tụ giúp cho các chất ở dạng huyền phù kích thước rất nhỏ kết hợp với hóa chất tạo kết dính giữa các hạt chất với nhau tạo thành bông keo kích thước lớn dễ dàng lắng.
Bể SBR(Sequencing Batch Reactor)
Bể sinh học hiếu khí SBR là bể xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học theo quy trình phản ứng từng mẻ liên tục. Xử lý hiệu quả các chất hữu cơ và khả năng khử P và N cao. Bể SBR gồm 2 cụm bể chính: Selector và cụm bể C-tech. Nước được mực in được dẫn qua bể selector trước rồi qua bể C-tech. Bể selector sẽ được sục khí liên tục để quá trình hiếu khí diễn ra. Bùn ở bể SBR sẽ được thu và chuyển qua bể chứa bùn. Tại đây bùn sẽ qua máy ép bùn để làm giảm khối lượng bùn và được chuyển đi nơi khác.
Bể khử trùng
Nước thải mực in sau khi qua bể SBR sẽ qua bể khử trùng. Tại đây châm NaOCl vào bể để khử trùng các vi sinh vật, virus gây bệnh. Cuối cùng chuyển nước thải ra nguồn tiếp nhận.
Ưu điểm của hệ thống xử lý
- Tiết kiệm diện tích
- Chi phí đầu tư bảo hành bảo dưỡng thấp
- Hiệu quả xử lý cao
- Dễ vận hành và bảo trì
CÔNG TY MÔI TRƯỜNG HÒA BÌNH XANH XỬ LÝ NƯỚC THẢI MỰC IN
Để đảm bảo chất lượng môi trường và cân nhắc đến lợi ích khách hàng, Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Hòa Bình Xanh cùng với đội ngũ kỹ sư, thạc sĩ giàu kinh nghiệm đã đầu tư nghiên cứu, đánh giá kỹ lưỡng các công nghệ xử lý và tìm các phương án hợp lý nhất cho mỗi khách hàng, với mỗi loại nước thải khác nhau.
Hòa Bình Xanh luôn hướng đến các tiêu chí:
- Đảm bảo về chất lượng hệ thống xử lý, quy trình xử lý và nước thải đầu ra đạt yêu cầu Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải QCVN 40:2011/BTNMT.
- Đảm bảo hồ sơ pháp lý rõ ràng, minh bạch và đạt yêu cầu về hệ thống xử lý nước thải mực in.
- Đảm bảo chi phí, giá thành hợp lý nhất cho nhà đầu tư. Từ chi phí đầu tư, chi phí quản lý đến giá thành vận hành xử lý.
- Đảm bảo tối ưu diện tích hệ thống xử lý, sử dụng hiệu quả và hợp lý mặt bằng cơ sở sản xuất
- Đảm bảo thiết kế mỹ quan, xanh – sạch – đẹp cho công trình xử lý nước thải của cơ sở sản xuất.
- Đảm bảo hệ thống, chính sách bảo hành, bảo dưỡng tối ưu cho cơ sở sản xuất.

XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHỢ
Giới thiệu
Cùng với sự phát triển của kinh tế, và chất lượng cuộc sống, nhu cầu tiêu dùng của con người ngày càng một tăng lên thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh doanh, dịch vụ. Chợ là nơi trung gian giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất, diễn ra các hoạt động kinh doanh, trao đổi, mua bán hàng hóa, sản phẩm qua đó thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu.
Tuy nhiên chợ cũng là nơi phát sinh ra nhiều loại rác thải, nước thải gây ô nhiễm môi trường. Các loại nước thải ở chợ chủ yếu là nước thải sinh hoạt của cư dân trong chợ, nước rửa hàng hóa, dụng cụ, nước ép rác,..

Chợ Bảy Ngàn
Thành phần tính chất đặc trưng của nước thải chợ
Nước thải chợ bao gồm các chất hữu cơ, vô cơ và vi sinh vật, các chất hữu cơ chiếm 50% – 60% gồm những tàn dư rau quả, thực vật,chất thải của động vật và xác động vật chết … Các vật liệu vô cơ trong nước thải khoảng 40% – 42% gồm, đất, cát, acdi, bazo … Vi sinh vật có trong nước thải, một số có khả năng gây bệnh. Vì vậy cần phải xử lý nước thải chợ trước khi xả ra ngoài môi trường
Bảng chất lượng nước thải ở chợ
|
Stt |
Chỉ tiêu | Đơn vị | Giá trị đầu vào | QCVN 40:2011/BTNMT | |
| Cột A |
Cột B |
||||
|
1 |
pH | – | 6.5 – 8 | 6 – 9 |
5.5 – 9 |
| 2 | BOD5 | mg/L | 250 – 400 | 30 |
50 |
| 3 | COD | mg/L | 400 – 900 | 75 |
150 |
|
4 |
TSS | mg/L | 150 – 600 | 50 |
100 |
| 5 | TN | mg/L | 38 – 125 | 20 |
40 |
|
6 |
TP | mg/L | 6 – 50 | 4 |
6 |
| 7 | Tổng Coliforms | MPN/100ml | 107 – 108 | 3000 |
5000 |
Quy trình công nghệ xử lý nước thải chợ

Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải chợ
Song chắn rác – Hố thu
Nước thải từ chợ được đưa theo đường ống đến trạm xử lý tập trung tại hố thu có song chắn rác phía trước nhằm loại bỏ các loại rác có kích thước lớn ra khỏi nước thải.
Bể tuyển nổi
Sau đó nước thải được dẫn qua bể tuyển nổi, tại đây bể có nhiệm vụ tách dầu mỡ khỏi nước thải để tranh nghẹt bơm, ảnh hưởng tới đường ống và hiệu quả xử lý nước thải.
Bể điều hòa
Nước thải sau bể tách dầu mỡ được đưa qua bể điều hòa nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ. Tại đây có bố trí máy thổi khí vào nhằm khuấy trộn nước thải và tạo điều kiện hiếu khí tránh sự phân hủy kỵ khí, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu.
Bể lắng I
Nước thải từ bể điều hòa được bơm vào bể lắng I. Bơm định lượng bơm châm hóa chất vào bể. Cặn lắng tập trung ở đáy và được tập trung lại và được bơm ra bể chứa bùn
Bể Aerotank
Nước thải từ lắng I được bơm sang bể Aerotank, tại bể Aerotank diễn ra quá trình oxi hóa các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo trong nước thải dưới sự tham gia của vi sinh vật hiếu khí. Trong bể Aerotank được cấp khí liên tục nhờ máy thổi khí, vi sinh vật trong bể sẽ được bổ sung nhờ tuần hoàn bùn từ bể lắng II, các vi sinh vật sẽ phân hủy các các chất hữu cơ thành sản phẩm cuối cùng là CO2, H2O.
Bể lắng II
Nước thải sau xử lý sinh học mang theo bùn hoạt tính qua bể lắng II, tại đây bùn hoạt tính được lắng xuống và tách ra khỏi nước thải qua bể chứa bùn. Lớp nước trong phía trên được xả xuống bể khử trùng.
Bể khử trùng
Nước sau khi qua bể lắng II vẫn còn chứa một hàm lượng vi sinh sẽ được hòa trộn với Chlorine tại bể khử trùng để khử trùng. Cuối cùng nước thải được bơm lên bể lọc áp lực gồm các lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, những chất khó hoặc không phân giải sinh học. Sau đó thải ra nguồn tiếp nhận.
Bể chứa bùn
Bùn ở bể chứa bùn được bơm qua máy ép bùn băng tải để loại bỏ nước, giảm khối tích bùn, sau đó được xử lý định kỳ.
Ưu điểm công nghệ xử lý
- Hiệu suất xử lý chất ô nhiễm cao
- Loại bỏ được Nitơ trong nước thải.
- Vận hành đơn giản, an toàn.
- Chi phí xây dựng, vận hành hợp lý
Liên hệ
